Bảng giá nhà đất Bình Thuận từ năm 2015 đến 2020

GKG.com.vn gửi đến bạn bảng giá nhà đất Bình Thuận từ năm 2015 đến 2020

Bảng giá nhà đất Bình Thuận từ năm 2015 đến 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 59/2014/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 68/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 10 về việc thông qua quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.

2. Quyết định này có hiệu lực thhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực thhành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;
– UBMTTQ VN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Như Điều 3;
– Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh;
– Báo Bình Thuận;
– Trung tâm Thông tin;
– Lưu: VT, TH, NCPC, ĐTQH, VXDL, KTN. Đc( b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Tiến Phương

 

QUY ĐỊNH

VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, là căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong qun lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

3. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung giá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.

2. T chức, cá nhân khác có liên quan, người sử dụng đất.

Điều 3. Phân loại đất

Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Việc xác định loại đất được căn cứ theo Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thhành một số điều của Luật Đất đai.

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh giữa nông thôn với đô thị

a) Nguyên tắc xác định: Khu vực giáp ranh giữa nông thôn với đô thị là phần diện tích của thửa đất tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác, bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị. Khoảng cách giáp ranh được xác định cho từng loại đất như sau:

– Đất nông nghiệp: Từ đường phân chia địa gii hành chính vào sâu 500 m;

– Đất phi nông nghiệp nông thôn: Từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 300 m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

– Đối với đất nông nghiệp: Được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 Quy định này;

– Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau, cùng tiếp giáp trên một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng của đường phố đó;

+ Trường hợp đất giáp ranh trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) nhưng không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 70% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh;

+ Trường hợp đất giáp ranh có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố, giá đất khu vực giáp ranh được xác định không thấp hơn 80% giá đất đô thị cùng vị trí và mục đích sử dụng nằm giáp ranh;

+ Trường hợp đất không cùng tiếp giáp trên một đường phố và không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng, giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị có cùng vị trí và mục đích sử dụng.

2. Đất giáp ranh trong cùng xã, thị trấn

Trường hợp thửa đất nông nghiệp trong địa bàn xã, thị trấn (không được công nhận đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn) nằm giáp ranh với khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn của địa bàn xã, thị trấn đó; thửa đất nông nghiệp nằm giáp ranh với thửa đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có nhà ở trong khu dân cư, giá đất của thửa đất giáp ranh bằng trung bình cộng của giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng với giá đất của thửa đất đó.

Khu dân cư (nông thôn, thị trấn) được xác đnh là khu có nhà ở tập trung và ranh giới khu dân cư được xác định là ranh giới thửa đất (có nhà ở) ngoài cùng của khu dân cư đó. Trường hợp khu dân cư theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã đầu tư hạ tầng và có dân cư sinh sống thì mới xác định là khu dân cư. Đối với khu vực có nhà ở, đất ở riêng lẻ nằm trong khu vực đất nông nghiệp hoặc nằm trong khu vực đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì khu vực đó không được coi là khu dân cư.

Chương II

GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT

Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Phân vùng đất: Đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng, gồm xã đồng bằng và hi đảo, xã trung du, xã miền núi tại bảng Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Phân vị trí đất:

a) Đất trồng lúa nước (02 vụ lúa trở lên) được phân theo 04 vị trí.

– Nguyên tắc phân vị trí của đất lúa nước: Có 04 vị trí:

– Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn;

+ Nằm tiếp giáp các trục đường giao thông rộng từ 6 m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên.

– Vị trí 2: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 02 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1.

– Vị trí 3: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 01 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1.

– Vị trí 4: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và không đáp ứng được điều kiện nào trong 3 điều kiện còn lại của vị trí 1.

– Đất trồng lúa nước không đáp ứng được điều kiện tưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm.

b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

– Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Nằm tiếp giáp các trục đường giao thông rộng từ 6 m tr lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

– Vị trí 2: Các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

– Vị trí 3: Các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

– Vị trí 4: Các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

– Vị trí 5: Các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

Độ phì của các khu vực được áp dụng theo quyết định phê duyệt kết quả phân loại độ phì của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thửa đất chưa có kết quả phân loại độ phì, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan khảo sát, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về địa bàn chủ động nước tưới tiêu hoàn toàn đối với đất lúa nước (từ 02 vụ trở lên) và chủ động tưới tiêu từ 70% trở lên đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, thực hiện rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.

c) Đất làm muối: Được phân theo 3 vị trí:

– Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500 m;

– Vị trí 2: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500 m đến 1.000 m;

– Vị trí 3: Đất nằm ở những vị trí còn lại.

d) Đất lâm nghiệp:

– Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.

+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m;

+ Vị trí 2: Đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng  4 m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500 m;

+ Vị trí 3: Đất nằm ở những vị trí còn lại.

– Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát trin du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.

+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m;

+ Vị trí 2: Đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.

3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp

a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề; trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất;

c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư;

d) Đối với nhóm đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:

– Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hi, Xuân An của thành phố Phan Thiết; phường Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi;

– Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cửa;

– Hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cửa; các thửa đất tiếp giáp với đường phố của các thị trấn còn lại;

– Hệ số 1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố của các thị trấn còn lại.

– Việc xác định giá nhóm đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn được thực hiện theo nguyên tắc giá đất nông nghiệp không được cao hơn giá đất ở của thửa đất đó.

đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo Bảng giá đất quy định tại điểm a, b và c Khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, Khoản 3, Điều này;

4. Giá nhóm đất nông nghiệp quy định tại Điều này tương ứng với thời hạn sử dụng đất 70 năm; đối với trường hợp giao hoặc cho thuê sử dụng dưới 70 năm thì áp dụng việc giảm trừ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại nông thôn

a) Phân nhóm xã: Đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này;

b) Phân khu vực đất: Đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:

– Khu vực 1: Đất ở nông thôn tập trung tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợtrạm y tế); gần các trung tâm thương mại – dịch vụ  du lịch; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế, trung tâm thương mại – dịch vụ  du lịch ra tối đa 500 m.

– Khu vực 2: Đất ở nông thôn nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500 m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m.

– Khu vực 3: Đất nằm ở các vị trí còn lại.

Đối với những thửa đất ở tại nông thôn có vị trí mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính thì giá đất được xác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính quy định tại Khoản 2 Điều này.

c) Phân vị trí đất: Có 5 vị trí:

– Vị trí 1: Đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.

– Vị trí 2: Đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6 m.

– Vị trí 3: Đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3 m.

– Vị trí 4: Đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m.

– Vị trí 5: Đất nằm ở những khu vực còn lại.

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

Các đường đất được bê tông, nhựa hóa có chiều rộng lòng đường bê tông, đường nhựa nhỏ hơn chiều rộng đường đất thì được xác định theo vị trí có giá đất cao hơn.

d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:

– Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

+ Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

+ Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

– Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp giáp với mặt tiền đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất, khu đất các dự án đầu tư đất ở của các tổ chức) có chiều sâu trên 40 m thì áp dụng nguyên tắc điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi như sau:

+ Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 40 m, giá đất được xác định bằng 100% giá chuẩn;

+ Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 40 m nhưng bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác, phần diện tích sâu từ trên 40 m đến 80 m được tính bằng 50% giá chuẩn;

+ Phần diện tích từ trên 80 m đến 160 m được tính bằng 30% giá chuẩn;

+ Phần diện tích từ trên 160 m được tính bằng 20% giá chuẩn.

Giá đất cụ thể của từng phần diện tích theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi của thửa đất, khu đất nêu trên, không được thấp hơn giá đất vị trí 5 của khu vực có thửa đất, khu đất đó.

Trường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp giáp với nhiều đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần diện tích được xác định theo giá đất của con đường có giá cao nhất.

– Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính

a) Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này);

b) Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

c) Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp giáp với mặt tiền đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất, khu đất các dự án đầu tư đất ở của các tổ chức) mà có chiều sâu trên 40 m thì áp dụng nguyên tắc điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này;

d) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất;

đ) Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được vượt quá mức giá tối đa và không thấp hơn mức giá tối thiểu khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều này.

3. Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.

a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:

– Vị trí 1: Đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.

– Vị trí 2: Đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu dưới 100 m.

– Vị trí 3: Gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của các đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m.

– Vị trí 4: Đất ở những vị trí còn lại.

Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với đường phố có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất.

Độ rộng của đường hm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của đường hẻm tại vị trí đầu hẻm.

b) Bảng giá đất ở tại đô thị:

– Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

– Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố.

+ Đường ph là các con đường có tên hoặc đường không có tên nhưng có chiều rộng lòng đường  4 m;

+ Đối với các con đường không thuộc 02 trường hợp trên thì tính là hẻm.

– Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định bằng giá đất của vị trí 1 nhân với hệ số (k) như sau:

Đa bàn

Vị trí

2

3

4

H số

k

k

k

Thành phố Phan Thiết   
– Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né

0,4

0,3

0,2

– Các phường còn lại

0,3

0,2

0,1

Các phường thuộc thị xã La Gi

0,3

0,2

0,1

Các thị trấn thuộc huyện

0,4

0,3

0,2

c) Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất, khu đất các dự án đầu tư đất ở của các tổ chức), có chiều sâu trên 25 m, thì áp dụng nguyên tắc điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi do tiếp giáp những con đường của thửa đất (hoặc khu đất) như sau:

– Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 25 m, giá đất được xác định bằng 100% giá chuẩn;

– Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 25 m nhưng bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác, phần diện tích sâu từ trên 25 m đến 50 m được tính bằng 50% giá chuẩn;

– Phần diện tích từ trên 50 m đến 100 m được tính bằng 40% giá chuẩn;

– Phần diện tích từ trên 100 m đến 200 m được tính bằng 30% giá chuẩn;

– Phần diện tích từ trên 200 m được tính bằng 20% giá chuẩn;

Giá đất cụ thể của từng phần diện tích theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi của thửa đất, khu đất nêu trên, không được thấp hơn giá đất vị trí 4 đối với thửa đất (khu đất) tại đô thị hoặc giá đất của con đường tiếp giáp thửa đất (khu đất) có giá thấp nhất.

Trường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp giáp với nhiều đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần diện tích được xác định theo giá đất của con đường có giá cao nhất.

d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 02 con đường trở lên:

– Thửa đất nằm tiếp giáp với 02 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp  3 m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.

 Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp  3 m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.

– Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: Nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.

đ) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

4. Giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch tại nông thôn và đô thị

a) Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:

– Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch ven biển;

– Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch ven các hồ;

– Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch còn lại;

b) Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong đó:

– Phần diện tích đất của dự án tính từ ranh của thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu 100 m và tính từ ranh của thửa đất ở phía biển hoặc ranh của thửa đất ở phía hồ nước vào sâu 100 m, tính bằng 100% giá chuẩn từng khu vực (không tính phần diện tích khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng khác).

– Phần diện tích còn lại của dự án và phần diện tích khuất lấp nêu trên tính bằng 50% giá chuẩn.

c) Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại tại nông thôn và đô thị

a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: Áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị;

b) Bảng giá đất:

– Đối với các khu chế biến thủy sản phía Nam cảng cá Phan Thiết, khu cảng cá Phan Thiết, khu chế biến nước mắm Phú Hài tại thành phố Phan Thiết: Giá đất được quy định cụ thể mục III Phụ lục số 6 Bảng giá đất thành phố Phan Thiết.

– Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực còn lại của thành phố Phan Thiết, các huyện, thị xã La Gi: Được xác định theo bảng giá đất ở đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.

– Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Đất trong cùng một khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư hoặc chưa đầu tư kết cấu hạ tầng) áp dụng chung mức giá như sau:

Về vị trí:

Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp đường giao thông chính quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy định này: Áp dụng chung mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của khu vực có khu đất, thửa đất đó hoặc của đường tiếp giáp khu đất, thửa đất có mức giá cao nhất;

Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp đường giao thông chính, nhưng có đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp do Nhà nước đầu tư trước hoặc sau khi hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách hoặc khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm ở đô thị: Áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của khu vực có khu đất, thửa đất đó hoặc của tuyến đường do Nhà nước đầu tư trước hoặc sau khi hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc của con đường gần nhất khu đất, thửa đất;

Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp không tiếp giáp đường giao thông chính, nhưng có đường vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp do nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư (sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép): Áp dụng chung mức giá tại vị trí 5 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (áp dụng cho dự án ở khu vực nông thôn).

Về khu vực: Xác định theo nguyên tắc giá đất ở nông thôn, của giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp còn lại tại nông thôn.

c) Nguyên tắc điều chỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi do tiếp giáp những con đường của thửa đất: Đối với thửa đất của một người sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường, sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác thì được xác định như sau:

– Phn diện tích tính từ ranh giới của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 60 m đối với khu vực đô thị và đến 100 m đối với khu vực nông thôn (trừ phần diện tích đất khuất lấp): Giá đất được xác định theo 100% giá đất chuẩn quy định tại điểm b, Khoản 5 Điều này.

– Giá đất của phần diện tích phía trong hoặc phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác được tính như sau:

+ Phần diện tích khuất lấp tính từ ranh giới của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 60 m đối với khu vực đô thị và đến 100 m đối với khu vực nông thôn, phần diện tích sâu từ trên 60 m đến 160 m đối với khu vực đô thị và từ trên 100 m đến 200 m đối với khu vực nông thôn được tính bằng 50% giá chuẩn;

+ Phần diện tích sâu từ trên 160 m đến 260 m đối với khu vực đô thị và từ trên 200 m đến 300 m đối với khu vực nông thôn được tính bằng 30% giá chuẩn;

+ Phần diện tích còn lại của thửa đất sâu trên 260 m đối với khu vực đô thị và trên 300 m đối với khu vực nông thôn được tính bằng 15% giá chuẩn.

Giá đất cụ thể của từng phần diện tích theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi của thửa đất, khu đất nêu trên, không được thấp hơn giá đất vị trí 5 của khu vực (đối với thửa đất, khu đất tại nông thôn), vị trí 4 đối với thửa đất (khu đất) tại đô thị hoặc giá đất của con đường tiếp giáp thửa đất (khu đất) có giá thấp nhất. Trường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp giáp với nhiều đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần diện tích được xác định theo giá đất của con đường có giá cao nhất.

– Đối với thửa đất tiếp giáp từ 2 con đường trở lên nguyên tắc xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được áp dụng như xác định đất ở tại điểm c Khoản 1; điểm d Khoản 2; điểm d Khoản 3 Điều 6 Quyết định này (trường hợp thửa đất nằm trong các khu sản xuất kinh doanh tập trung theo quy hoạch được phê duyệt trong đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp không áp dụng nguyên tắc này).

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

6. Giá các loại đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) quy định tại Điều này tương ứng với thời hạn sử dụng đất 70 năm; đối với trường hợp giao, cho thuê sử dụng dưới 70 năm thì áp dụng việc giảm trừ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

7. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: Được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.

8. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: Được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại Khoản 5, Điều này.

9. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản, giá đất được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần nhất.

10. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: Được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.

Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào các mục đích khác nhau thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. n cứ nguyên tắc xác định và Bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.

2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình thực hiện giá đất tại tỉnh.

2. Trên cơ sở báo cáo tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và báo cáo tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường trên địa bàn toàn tỉnh. Trường hợp giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường có biến động, cần phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất, cụ thể:

– Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;

– Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.

3. Ch trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

1. Huyện Tuy Phong:

– Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.

– Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

– Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

– Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn.

– Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.

– Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

– Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long.

– Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.

– Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.

4. Thành phố Phan Thiết:

– Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

– Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam.

– Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý.

– Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

– Xã đồng bằng: Toàn bộ các xã, phường.

7. Huyện Hàm Tân:

– Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.

– Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải.

8. Huyện Đức Linh:

– Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài.

– Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính.

– Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mépu, Đa Kai.

9. Huyện Tánh Linh:

– Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh.

– Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết.

10. Huyện Phú Quý:

– Các xã hi đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

PHÂN NHÓM XÃ
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

1. Huyện Tuy Phong:

– Xã nhóm 2: Chí Công.

– Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể.

– Xã nhóm 4: Hòa Phú, Vĩnh Tân, Bình Thạnh.

– Xã nhóm 5: Vĩnh Hảo.

– Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú.

– Xã nhóm 8: Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

– Xã nhóm 2: Hải Ninh.

– Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái.

– Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.

– Xã nhóm 6: Sông Bình.

– Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa.

– Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

– Xã nhóm 1: Hàm Thắng.

– Xã nhóm 2: Hàm Liêm, Hàm Hiệp.

– Xã nhóm 3: Hàm Đức.

– Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí.

– Xã nhóm 5: Hàm Phú.

– Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh.

– Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi.

– Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.

4. Thành phố Phan Thiết:

– Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm.

– Xã nhóm 2: Tiến Thành, Thiện Nghiệp.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

– Xã nhóm 2: Hàm Mỹ.

– Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.

– Xã nhóm 4: Mương Mán, Tân Lập.

– Xã nhóm 5: Tân Thuận.

– Xã nhóm 6: Hàm Thạnh.

– Xã nhóm 9: Hàm Cần.

– Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh.

6. Thị xã La Gi:

– Xã nhóm 2: Tân Hải.

– Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.

7. Huyện Hàm Tân:

– Xã nhóm 4: Tân Phúc.

– Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ.

– Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.

– Xã nhóm 7: Sông Phan.

8. Huyện Đức Linh:

– Xã nhóm 3: Đức Hạnh.

– Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.

– Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.

– Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.

9. Huyện Tánh Linh:

– Xã nhóm 5: Gia An.

– Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Nghị Đức.

– Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Đức Tân.

– Xã nhóm 8: Măng Tố.

– Xã nhóm 10: La Ngâu.

10. Huyện Phú Quý:

– Xã nhóm 2: Tam Thanh.

– Xã nhóm 3: Ngũ Phụng.

– Xã nhóm 4: Long Hải.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TUY PHONG
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Phước Th, Liên Hương, Hòa Minh

68.000

45.000

28.000

18.500

Phú Lạc

68.000

45.000

28.000

18.500

Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

45.000

31.500

20.000

13.000

Phong Phú, Phan Dũng

31.500

22.500

14.000

9.500

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

68.000

45.000

28.000

18.500

15.000

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

45.000

31.500

20.000

13.000

10.000

Phong Phú, Phan Dũng

27.500

20.000

12.500

8.300

8.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

78.500

52.000

34.500

22.000

15.000

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

52.000

36.500

24.000

15.500

10.500

Phong Phú, Phan Dũng

35.500

26.000

17.500

11.000

8.000

4. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí):

Đơn vị: đng/m2

Vị trí

1

2

3

Chí Công

40.000

29.500

22.500

Vĩnh Hảo

32.000

25.000

18.500

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

25.000

12.500

6.000

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

17.500

8.500

5.000

Phong Phú, Phan Dũng

12.500

6.300

4.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa

14.000

7.000

1.700

Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân

10.000

5.000

1.200

Phong Phú, Phan Dũng

7.000

3.500

850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

 Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

– Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Chí Công

Nhóm 2

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

Hòa Minh, Phước Thể

Nhóm 3

500.000

300.000

250.000

200.000

150.000

Hòa Phú, Vĩnh Tân, Bình Thạnh

Nhóm 4

400.000

240.000

200.000

160.000

120.000

Vĩnh Hảo

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Phú Lạc, Phong Phú

Nhóm 7

100.000

60.000

50.000

40.000

30.000

Phan Dũng

Nhóm 8

70.000

42.000

35.000

28.000

25.000

2. Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ IA

1

Xã Hòa MinhNgã ba Cầu NamHết cây xăng Lê Sinh

800

Từ cây xăng Lê SinhHết UBND xã Hòa Minh

600

UBND xã Hòa MinhNgã ba Chí Công

500

2

Xã Chí CôngNgã ba Chí CôngHết tượng đài

500

Các đoạn còn lại của xã

250

3

Xã Bình ThạnhGiáp xã Chí CôngGiáp TT Liên Hương

250

4

Xã Phú LạcKhu dân cư Phú Lạc (Cuối Xí nghiệp may Tuy Phong)Đu dc Càng Rang (cuối nghĩa trang)

600

Hết dốc Càng RangCu Đi Hòa

350

Các đoạn còn lại của xã

250

5

Xã Phước ThểCầu Đi HòaCầu Mương Cái

450

Các đoạn còn lại của xã

250

6

Xã Vĩnh HảoCầu Vĩnh Hảo 1Ngã ba Cây Sộp

500

Ngã tư vào hồ Đá BạcCầu Vĩnh Hảo 1

450

Các đoạn còn lại của xã

300

7

Xã Vĩnh TânCầu Vĩnh Hảo 1Ngã ba Cây Sộp

500

Ngã ba Cây SộpCầu Bà Bổn 2

500

Cầu Bà Bổn 2Hết UBND xã

450

Các đoạn còn lại của xã

300

II

Tỉnh lộ 716

1

Xã Hòa PhúKhu dân cưCầu Sông Lũy

400

Các đoạn còn lại của xã

350

2

Xã Hòa MinhToàn bộ địa phận xã

350

3

Xã Chí CôngKhu dân cư A2Ngã 3 cây xăng Bình Phong

700

Các đoạn còn lại của xã

350

4

Xã Bình ThạnhToàn bộ địa phận xã

350

III

Đường liên xã (đường nhựa, bê-tông rộng 6m)

1

Xã Phước ThểGiáp Quốc lộ 1ACua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt)

350

Cua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt)Ngã tư Chợ

500

Ngã tư ChợTrạm y tế cũ

650

Ngã tư ChợNhà Võ Thành Danh

650

Ngã tư ChợNhà Trần Đức

550

2

Xã Phú LạcGiáp ngã 4 Liên HươngHết UBND xã Phú Lạc

500

Từ UBND xã Phú LạcHết Chùa Phú Sơn

400

Từ Chùa Phú SơnCầu Đen

200

Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng)Hết thôn Vĩnh Hanh

450

3

Xã Bình ThạnhGiáp đường ĐT 716Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân

1.600

Ngã tư nhà trọ Ngọc VânNgã tư chùa Cổ Thạch

3.000

Ngã tư chùa C ThạchHết Nhà trọ Minh Hà

1.400

Đất khu quy hoạch dân cư:

Số TT

Địa bàn

Tên đường phố

Khu dân cư

Giá đất

1

Xã Phú LạcCác đường nội bộKhu dân cư Phú Lạc 2

160

2

Xã Hòa MinhCác đường nội bộKhu dân cư Hòa Minh

600

3

Xã Hòa PhúCác đường nội bộKhu dân cư xóm 9B

1.000

4

Xã Bình ThạnhCác đường nội bộĐiểm dân cư nông thôn Bình Thạnh

900

3. Bảng giá đất ở đô thị:

a. Thị trấn Liên Hương:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà TriuC con đường 

300

2

Bùi VinC con đường 

400

3

Cao Bá QuátCả con đường 

450

4

Đinh Tiên HoàngCả con đường 

450

5

Đường 17/4Nguyễn HuệTrần Quý Cáp

850

6

Đường 17/4Trần Quý CápNguyễn Văn Trỗi

600

7

Đường 17/4Đoạn còn lại 

600

8

Đường 17/4Quốc lộ 1ANguyễn Huệ

1.500

9

Đường số 1 (KP 14)Bùi ViệnKè bin

300

10

Đường số 2 (KP 3)Trần Quý CápNhà Phạm Văn Dũng

300

11

Đường số 3 (KP 3)Đường 17/4Trần Quý Cáp

300

12

Hai Bà TrưngC con đường 

800

13

Hải Thượng Lãn ÔngĐường 17/4Võ thị Sáu

1.650

14

Hải Thượng Lãn ÔngBan Quản lý CTCCĐường 17/4

650

15

Hải Thượng Lãn ÔngVõ Thị SáuNguyễn Trãi

600

16

Hoàng Hoa ThámCả con đường 

450

17

Huỳnh Thúc KhángCả con đường 

450

18

Lê DuẩnCả con đường 

1.900

19

Lê Hồng PhongĐường 17/4Nguyễn Tri Phương

450

20

Lê Hồng PhongĐoạn còn lại 

270

21

Lê LaiHải Thượng Lãn ÔngLê Duẩn

1.100

22

Lê LaiĐoạn còn lại 

600

23

Lý Thường KiệtCả con đường 

450

24

Lý Tự TrọngCả con đường 

450

25

Ngô Gia TựCả con đường 

400

26

Ngô QuyềnCả con đường 

600

27

Ngô Sỹ LiênCả con đường 

450

28

Nguyễn HuệNguyễn Văn TrỗiLý Thường Kiệt

750

29

Nguyễn HuệĐường 17/4Nguyễn Văn Trỗi

1.200

30

Nguyễn HuệĐoạn còn lại 

500

31

Nguyễn Bỉnh KhiêmCả con đường 

600

32

Nguyễn Đình ChiểuCả con đường 

600

33

Nguyễn DuCả con đường 

600

34

Nguyễn LữCả con đường 

800

35

Nguyễn Thái HọcCả con đường 

400

36

Nguyễn Thị Minh KhaiNguyễn HuệQuốc lộ 1A

650

37

Nguyễn Thị Minh KhaiĐoạn còn lại 

400

38

Nguyễn TrãiCả con đường 

450

39

Nguyễn Tri PhươngTrần Hưng ĐạoTrần Phú

600

40

Nguyễn Tri PhươngĐoạn còn lại 

450

41

Nguyễn Văn TrỗiLê Hồng PhongTrần Phú

600

42

Nguyễn Văn TrỗiHải Thượng LãÔngNguyễn Đình Chiểu

600

43

Nguyễn Văn TrỗiĐoạn còn lại 

400

44

Nguyễn Văn TrỗiTrần PhúHai Bà Trưng

800

45

Phạm Hồng TháiCả con đường 

600

46

Phạm Ngọc ThạchCả con đường 

600

47

Phan Bội ChâuCả con đường 

550

48

Phan Chu TrinhCả con đường 

450

49

Quốc lộ 1ANguyễn Thị M. KhaiHết thị trn

800

50

Quốc lộ 1ANguyễn Thị M. KhaiCua Long Tỉnh

600

51

Thủ Khoa HuânCả con đường 

600

52

Trần PhúĐài Truyn hìnhLý Thường Kiệt

800

53

Trần PhúĐoạn còn lại 

450

54

Trần Bình TrọngLê DuẩnNgô Quyền

800

55

Trần Bình TrọngĐoạn còn lại 

600

56

Trần Hưng ĐạoĐường 17/4Nguyễn Tri Phương

450

57

Trần Hưng ĐạoĐoạn còn lại 

280

58

Trần Quý CápCả con đường 

550

59

Triệu Quang PhụcCả con đường 

300

60

Võ Thị SáuĐường 17/4Trần Phú

1.100

61

Võ Thị SáuTrần PhúHải Thượng Lãn Ông (cầu Thầy Bác)

1.700

62

Võ Thị SáuHải Thượng Lãn ÔngHai Bà Trưng

1.100

63

Võ Thị SáuHai Bà TrưngHạt QL đường bộ

750

64

Võ Thị SáuĐoạn còn lại (Hạt QL đường bộ)Giáp xã Bình Thạnh

400

65

Phan Đình PhùngCả con đường 

300

66

Các con đường còn lại rộng  4 mCả con đường 

250

67

Đường nội bộ trong khu dân cư A3Cả con đường 

550

68

Đường nội bộ trong khu dân cư Da beo Khu phố 1Cả con đường 

1.200

b. Thị trấn Phan Rí Cửa:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT

Loại đường phố

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà TriuLê LaiThống Nhất

1.800

2

Bà TriuThống NhấtTrần Hưng Đạo

900

3

Bạch ĐngĐinh Tiên HoàngBan Quản lý Cảng cá

1.800

4

Bạch ĐngNgã ba hẻm 108Đinh Tiên Hoàng

1.400

5

Bạch ĐngĐoạn còn lại 

900

6

Bùi Thị XuânCả con đường 

450

7

Cao Bá QuátCả con đường 

850

8

Đ ThámNguyễn Văn TrỗiNguyễn Trường Tộ

750

9

Đề ThámĐoạn còn lại 

500

10

Đinh Tiên HoàngTrần Hưng ĐạoBạch Đằng

1.000

11

Đường ra binLý Thường KiệtNguyễn Bnh Khiêm

350

12

Hai Bà TrưngLê LaiThống Nhất

1.800

13

Hải Thượng Lãn ÔngCả con đường 

550

14

Hàm NghiNguyễn Trường TộCui đường

750

15

Huỳnh Thúc KhángĐ ThámCui đường

700

16

Lê Hồng PhongCả con đường 

700

17

Lê LaiNguyễn Văn TrỗiQuang Trung

1.300

18

Lê LợiThành TháiTrần Hưng Đạo

1.300

19

Lê LợiTrần Hưng ĐạoBạch Đng

900

20

Lý Thường KiệtLê LaiNgô Gia Tự

1.600

21

Lý Thường KiệtNgô Gia TựCuối đường

1.400

22

Lý Tự TrọngCả con đường 

550

23

Ngô Gia TựCả con đường 

500

24

Ngô QuyềnCả con đường 

550

25

Ngô Sỹ LiênCả con đường 

550

26

Nguyễn Bỉnh KhiêmPhan Bội ChâuCuối đường

550

27

Nguyễn Đình ChiểuCả con đường 

500

28

Nguyễn DuLý Trường KiệtQuang Trung

550

29

Nguyễn Thái HọcBà TriệuHai Bà Trưng

1.700

30

Nguyễn Thái HọcNguyễn Văn TrỗiBà Triệu

1.300

31

Nguyễn Thái HọcHai Bà TrưngQuang Trung

1.300

32

Nguyễn Thái HọcQuang TrungPhạm Ngũ Lão

1.000

33

Nguyễn Thị M. KhaiCả con đường 

1.000

34

Nguyễn Trường TộĐề ThámBạch Đằng

850

35

Nguyễn Văn TrỗiTrần Hưng ĐạoNhà trẻ Bông Mai

1.700

36

Phạm Ngọc ThạchCả con đường 

750

37

Phạm Ngũ LãoThống NhấtTrần Hưng Đạo

900

38

Phạm Ngũ LãoTrần Hưng ĐạoBạch Đằng

900

39

Phạm Ngũ LãoQuang TrungThống Nhất

750

40

Phan Bội ChâuCả con đường 

550

41

Phan Chu TrinhCả con đường 

550

42

Phan Đình PhùngCả con đường 

550

43

Quang TrungTrần Hưng ĐạoPhan Bội Châu

1.900

44

Quang TrungNgô Gia TựCuối đường

2.400

45

Quang TrungPhan Bội ChâuNgô Gia Tự

1.900

46

Thành TháiLê LợiNguyễn Trường Tộ

900

47

Thống NhấtNguyễn Thị Minh KhaiQuang Trung

2.100

48

Thống NhấtCầu NamNguyễn Thị Minh Khai

1.800

49

Thống NhấtQuang TrungCuối đường

950

50

Trần Hưng ĐạoBà TriệuLê Lợi

1.900

51

Trần Hưng ĐạoCầu NamBà Triệu

950

52

Trần Hưng ĐạoĐoạn còn lại 

650

53

Trần PhúCả con đường 

550

54

Trần Quốc TonC con đường 

550

55

Trần Quý CápCả con đường 

600

56

Triệu Quang PhụcCả con đường 

550

57

Võ Thị SáuCả con đường 

550

58

Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng  4 mCả con đường 

350

59

Các đường đất còn lại của thị trấn rộng  4 mCả con đường 

250

II. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển 

I

Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển 

1

Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hoà Minh

260

2

Bình Thạnh

510

3

Phan Rí Cửa

600

II

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ 

1

H Sông Lòng Sông

80

2

Hồ Đá Bạc

50

 

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN BẮC BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

55.000

36.000

24.000

15.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An

34.000

25.200

16.800

10.500

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

27.000

18.000

12.000

8.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

55.000

36.000

24.000

18.000

15.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

34.000

25.200

16.800

13.000

10.000

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

27.000

18.000

12.000

10.000

8.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

55.000

40.000

25.000

19.000

15.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

38.000

28.000

17.500

14.000

10.000

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

27.000

20.000

12.500

10.500

8.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

25.000

12.500

6.000

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thng, Sông Lũy, Bình An, Hng Phong

17.500

8.500

5.000

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Đin, Sông Bình

12.500

6.300

4.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

14.000

7.000

1.700

Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong

10.000

5.000

1.200

Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

7.000

3.500

850

2. Đất lâm nghiệp trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (qui định chung cho các loại rừng):

 Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

– Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị tính: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Hải Ninh

Nhóm 2

650.000

390.000

325.000

260.000

200.000

Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái

Nhóm 3

500.000

300.000

250.000

200.000

150.000

Bình Tân, Sông Lũy

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Sông Bình

Nhóm 6

200.000

120.000

100.000

80.000

60.000

Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa

Nhóm 8

100.000

60.000

50.000

40.000

30.000

Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm

Nhóm 9

85.000

51.000

42.500

34.000

25.000

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I. Quốc lộ 1A

1

Xã Bình TânKm 1.666Km 1.668

350

Các đoạn còn lại của xã

300

2

Xã Sông LũyCầu ông VạcCầu ông Võng

300

3

Xã Hồng TháiGiáp Đài liệt sỹ Hồng TháiCầu Sông Lũy

600

Ngã 3 đi cầu treoĐài liệt sỹ Hồng Thái

500

Các đoạn còn lại 

240

4

Xã Phan ThanhNgã 3 đi cầu treoĐài liệt sỹ Hồng Thái

500

Các đoạn còn lại

240

5

Xã Phan HiệpNhà Văn hóaTrung tâm giáo dục Thường xuyên

800

Các đoạn còn lại của xã

600

6

Xã Phan Rí ThànhThôn Bình HiếuGiáp cây xăng Kim Tài

550

Cây xăng Kim TàiGiáp cầu Sông Cạn

700

Cầu Sông CạnGiáp phía Tây KDC Tòng Lâm

800

Phía Tây KDC Tòng LâmCầu Sông Đồng

1.000

II. Tỉnh lộ 716

1

Xã Hồng PhongTuyến đường 716 (2,7 km)

150

2

Xã Hòa ThắngGiáp xã Hồng PhongGiáp ngã ba đi Hồng Phong

250

Ngã ba đi Hồng PhongNgã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000m hướng Hồng Thắng

700

Ngã tư Hng Lâm+ 1.000m hướng Hồng ThắngTính thêm 2.000m hướngHồng Thắng

500

Các đoạn còn lại của xã

300

III. Tỉnh lộ 715

1

Xã Hòa ThắngNgã 4 Hồng LâmBan QLR Hồng Phong tính thêm 1.000m

500

Đoạn còn lại của xã

400

2

Xã Sông BìnhCầu VượtNhà ông Nguyễn Đức Vinh

200

Đoạn còn lại của xã 

150

3

Xã Phan Sơn, Phan LâmNgã 3 Dc ĐáKhu tái định cư

150

Đoạn còn lại của xã

100

4

Xã Hồng PhongĐường 716Giáp xã Hàm Đức

100

IV. Tỉnh lộ (Quốc lộ 1A- Phan Sơn)

 

1

Xã Phan HiệpHết con Đường (Từ Nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận

500

2

Xã Hải NinhGiáp ranh giới thị trấn Chợ LầuHết phần đất Cổng tránh Ga Sông Mao

600

Phía Nam trụ sở xã Hải NinhNgã ba Phan Điền-Bình An

800

Ngã ba Phan Điền- Bình AnGiáp ranh xã Bình An

700

3

Xã Bình AnGiáp Xã Hải NinhKhu Tái đnh cư An Bình

200

Đoạn đường còn lại

100

4

Xã Phan LâmGiáp ranh giới xã Bình AnNgã ba Dốc đá

100

V. Tỉnh lộ (Sông Lũy – Phan Tiến)

 

1

Xã Sông LũyNgã ba Sông LũyGiáp đường sắt

200

Đường SắtGiáp ranh Phan Tiến

150

2

Xã Phan TiếnRanh giới xã Sông LũyKhu trung tâm xã

100

VI. Đường nhựa huyện lộ > 6m  

1

Xã Bình TânLộ giới đường sắt+ 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến

200

2

Xã Bình AnTrạm y tếCổng thôn An Hòa

200

3

Xã Hải NinhNgã ba Bình AnCầu Phan Điền

240

4

Xã Phan ĐiềnCầu Phan ĐiềnTrạm bảo vệ rừng Sông Mao

85

Các tuyến đường trung tâm xã:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Ngã tư chùa Bình SơnGiáp đn Biên phòng 436

1.000

2

Ngã ba đài Liệt sĩHải sản cũ

800

3

Ngã ba đường 716Giáp đường Hải sản cũ

600

4

Đường 135 thôn Hồng Lâm

500

3. Bảng giá đất ở tại đô thị:

a. Thị trấn Chợ Lầu:

Đơn vị tính: 1.000 đng/m2

Số TT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Âu Dương LânTrần Quang DiệuLương Văn Năm

300

2

Bùi Thị XuânCả con đường

300

3

Các nhánh đường nối Lê Hồng PhongLê Hồng PhongHà Huy Tập

770

4

Cao HànhTrần PhúTô Thị Quỳnh

420

5

Chu Văn AnCả con đường

420

6

Đặng Văn LãnhNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

280

7

Đoàn Thị ĐiểmCả con đường

200

8

Đng DậuCả con đường

330

9

Đường 18/4Cả con đường

1.600

10

Đường 292Nguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

240

11

Đường Đ1Lý Thường KiệtThôn Xuân Quang (nhà ông Chính)

1.600

12

Đường E1, E2, E3Cả con đường

1.100

13

Đường liên xã đi Bình AnĐài TTTPTHGiếng thôn Xuân Quang

280

14

Đường Ni Hà Huy TậpNhà Nghỉ Tuấn Linh 

480

15

Đường Nối Huỳnh Thúc KhángNhà ông HầuNhà Tấn Hạnh

330

16

Đường Nối Nguyễn Hữu CảnhNhà Phước DiênTrường TH Xuân Hội

280

17

Đường Ni Nguyễn Hữu CảnhTrường TH Xuân HộiChùa Xuân An

120

18

Hà Huy TậpNguyễn Tất ThànhVõ Hữu

1.400

19

Hải Thượng Lãn ÔngCả con đường

1.400

20

Huỳnh Thị KháCả con đường

200

21

Huỳnh Thúc KhángCả con đường

1.000

22

Lê Hồng PhongNguyễn Hữu CảnhĐường Đ1

1.200

23

Lê Thánh TônNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân)

420

24

Lê Thị Hồng GấmCả Con Đường

280

25

Lương Văn NămChu Văn An (nhà Ô. Châu)Nhà bà Hin (Ô. Đồng)

280

26

Lương Văn Năm (TD 2.1)Hi Thượng Lãn ÔngLê Hồng Phong

1.100

27

Lý Thường KiệtNguyễn Tất ThànhGiáp xã Hải Ninh

900

28

Lý Thường KiệtNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

280

29

Lý Tự TrọngCả con đường

640

30

Mai Xuân ThưởngCả con đường

280

31

Mt tin ch cũCác con đường xung quanh chợ

1.800

32

Mt tiCh MớiCác con đường xung quanh chợ

2.000

33

Ngô Gia TựCả con đường

1.400

34

Ngô QuyềnNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

640

35

Ngô QuyềnNguyễn Hữu CảnhSông Lũy

280

36

Ngô Thời NhậmNguyễn HuệPhía Tây chợ cũ

640

37

Ngô Thời NhậmPhía Đông chợ cũNhà Ông Tình

420

38

Ngô Thời NhậmNhà Ô TìnhNgô Quyền

200

39

Nguyễn HuệNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

640

40

Nguyễn HuệNguyễn Hữu CảnhSông Lũy

200

41

Nguyễn Hữu CảnhCả Con đường 

420

42

Nguyễn Tất Thànhcầu Sông LũyNgã ba vào Đổng Dậu

1.500

43

Nguyễn Tất ThànhNgã ba vào Đổng DậuGiáp Bình Hiếu

960

44

Nguyễn TrãiĐặng Văn LãnhHuỳnh Thúc Kháng

120

45

Nguyễn Văn LuậnNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

200

46

Nguyễn Xuân ÔnNhà bà QuýNguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An)

420

47

Phm ĐoanCao HànhNhà ông Hà

200

48

Phan TrungLê Hồng PhongHà Huy Tập

770

49

Phan TrungNhà bà HuệVòng thành Bệnh viện Đa khoa

360

50

Thái KhangĐặng Văn LãnhLý Thường Kiệt

200

51

Thuận ThànhNguyễn Tất ThànhNguyễn Hữu Cảnh

200

52

Tô Thị QuỳnhNguyễn Hữu CảnhCao Hành

480

53

Tôn ĐảnCả con đường

280

54

Trần Hưng ĐạoCả con đường

1.400

55

Trần Khánh DưTrần Phú (nhà ông Sự)Nhà ông Bình (bà Phượng)

280

56

Trần Khánh DưNhà ông Bình (bà Phượng)Lê Thánh Tôn

120

57

Trần PhúCả con đường (Nguyễn Tất Thành – Cao Hành)

480

58

Trần Quang DiệuCả con đường

200

59

Trần Quốc ToảnCả con đường

480

60

Trần Quý CápCả con đường

640

61

Võ HữuCả con đường

1.400

62

Thôn Xuân Quang, HòaThuậnCác con đường có chiều rộng  4 m

240

63

Thôn Xuân Quang, HòaThuậnCác con đường có chiều rộng < 4 m

140

b. Thị trấn Lương Sơn

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Các đường QH tái định cưToàn bộ con đường

600

2

Các đường QH sân bóngCác đường xung quanh sân bóng và dọc đường giáp với đất sản xuất nông nghiệp nằm phía Tây chợ mới

250

3

Đất ba mặt tiền Chợ mớiToàn bộ ba mặt tin đường

1.500

4

Các đường sau Chợ mớiToàn bộ con đường

700

5

Quốc lộ 1 AGiáp nhà hàng Đại NinhCầu Dốc Vạc

640

6

Quốc lộ 1 ATrạm y tế Lương SơnĐài Liệt sỹ

640

7

Quốc lộ 1 ACác đoạn đường còn lại

240

8

Quốc lộ 1 ANhà hàng Đại NinhTrạm y tế Lương Sơn

1.200

9

Tỉnh lộ 715Giáp Quốc lộ 1AHết nhà máy mì

700

10

Tỉnh lộ 715Nhà máy mìGiáp xã Hòa Thắng

300

11

Tỉnh lộ 716Ngã ba Đại NinhCột Km số 1

800

12

Tỉnh lộ 716Cột Km số 1Giáp xã Sông Bình

300

13

Các đường nhánh giáp QL 1A rộng từ 4m trở lên ( 4 m)Giáp nhà hàng Đại NinhCầu Dốc Vạc

300

Giáp nhà hàng Đại NinhTrạm y tế Lương Sơn

500

Trạm y tế Lương SơnĐài Liệt sĩ

300

Các đoạn còn lại 

120

14

Các đường nhánh giáp Tỉnh lộ 715Giáp Quốc lộ 1ANhà máy mì

300

Nhà máy mìGiáp xã Hòa Thắng

120

15

Các đường nhánh giáp Tỉnh lộ 716Ngã ba Đại NinhCột Km số 1

300

Ct Km số 1Cầu vượt

120

II. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển 

I

Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển 

1

Xã Hòa Thắng: từ lô số 1 đến lô số 3, Khu du lịch cộng đồng và Khu du lịch Thái Vân

240

2

Xã Hòa Thắng: từ lô số 4 đến lô số 14 khu du lịch tập trung

370

3

Xã Hồng Phong và các khu du lịch còn lại của xã Hòa Thắng

150

II

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ (không có) 

 

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

55.000

41.000

26.000

19.000

Hàm Trí, Hàm Phú

37.000

29.000

18.000

13.000

Hng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

28.000

18.000

12.000

8.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

55.000

41.000

26.000

19.000

15.000

Hàm Trí, Hàm Phú

37.000

29.000

18.000

13.000

10.000

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

28.000

18.000

12.000

10.000

8.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

60.000

45.000

30.000

20.000

15.000

Hàm Trí, Hàm Phú

42.000

32.000

21.000

15.000

10.000

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

30.000

23.000

16.000

11.000

8.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

25.000

15.000

5.000

Hàm Trí, Hàm Phú

17.500

10.500

3.500

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

12.500

7.500

2.500

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

14.000

8.400

2.800

Hàm Trí, Hàm Phú

10.000

6.000

2.000

Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi

7.000

4.200

1.400

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Hàm Thắng

Nhóm 1

1.400.000

840.000

700.000

560.000

420.000

Hàm Liêm, Hàm Hiệp

Nhóm 2

900.000

540.000

450.000

360.000

270.000

Hàm Đức

Nhóm 3

560.000

336.000

280.000

224.000

168.000

Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí

Nhóm 4

400.000

240.000

200.000

160.000

120.000

Hàm Phú

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Hồng Liêm, Thuận Minh

Nhóm 6

240.000

144.000

120.000

96.000

72.000

Thuận Hòa, Đa Mi

Nhóm 7

150.000

90.000

75.000

60.000

45.000

Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ

Nhóm 10

85.000

51.000

42.500

34.000

25.000

2. Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m²

Số TT

Tên xã

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ IA

1

Xã Hàm ThắngCầu Bến LộiHết quán cơm Thượng Hải

2.400

Giáp quán cơm Thượng HảiNam cầu Phú Long

1.800

2

Xã Hàm ĐứcGiáp thị trấn Phú LongHết trạm dừng chân Tiger

500

Trạm dừng chân TigerHết quán cơm Ngọc Tuyên

600

Giáp quán cơm Ngọc TuyênGiáp xã Hồng Sơn

350

3

Xã Hồng SơnGiáp xã Hàm ĐứcNgã 3 Hồng Lâm

300

Ngã 3 Hồng LâmNgã 3 Gộp (+200)

400

Ngã 3 Gộp (+200)Giáp xã Hồng Liêm

250

4

Xã Hồng LiêmUBND xãHết chợ Bàu Sen

200

Các đoạn còn lại của xã 

120

II

Quốc lộ 28

5

Xã Hàm LiêmGiáp Phan ThiếtNgã 3 đi xã Hàm Liêm

1.800

6

Xã Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm ChínhNgã 3 đi xã Hàm LiêmTrạm xe buýt trên Cửa hàng xăng dầu số 628

1.000

7

Xã Hàm Thắng, Hàm ChínhTrạm xe buýt trên Cửa hàng xăng dầu số 628Giáp Hàm Chính

560

8

Xã Hàm TríGiáp thị trấn Ma LâmCầu Bậc Lở

400

Cầu Bậc LởGiáp xã Thuận Hòa

200

9

Xã Thuận HòaGiáp xã Hàm TríCầu Lăng

120

Cầu LăngKm 32

150

Km 32Giáp Lâm Đồng

50

III. Quốc lộ 55

10

Xã La Dạ, Đa MiNgã ba đường trung tâm huyện đi La Dạ (cách 200 m về phía Nam)Cầu Suối Cát

180

Khu trung tâm UBND xã Đa Mi bán kính 500 m 

180

Các đoạn còn lại 

45

IV

Tỉnh l 711

11

Xã Thuận HòaToàn bộ địa phận xã

100

12

Xã Hồng Sơn, Hồng LiêmToàn bộ địa phận xã

120

V

Đường Trung tâm huyện đi La Dạ (Tỉnh lộ 714) 

13

Xã Hàm TríNgã 3 Km 21Cầu Hà Ra

300

14

Xã Hàm PhúCầu Hà RaTrạm Kiểm soát lâm sản

300

Giáp Trạm KS lâm sảnGiáp xã Đông Tiến

120

15

Xã Đông Tiến, Đông Giang, La DạToàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã

85

VI

Tỉnh lộ 718

16

Xã Hàm HiệpGiáp xã Phong NẫmNgã 3 ga Phú Hội

1.000

Ngã 3 ga Phú HộiĐình làng

600

Giáp Đình làngGiáp xã Mương Mán

250

VII

Khu Tái định cư Hàm Liêm

17

Đường chínhTừ Quốc lộ 28Cầu Suối Cát

1.400

18

Đường nội bộ khu TĐC Hàm Liêm 3Đường giải cây xanh cách ly

1.300

Các con đường có bề rộng lòng đường 7 m

1.100

19

Đường nội bộ khu TĐC Hàm Liêm 1,2Các con đường có bề rộng lòng đường 5,5 m

700

3. Bảng giá đất ở đô thị:

a. Thị trấn Ma Lâm:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Quốc lộ 28Cầu 14Cầu Ngựa

1.000

2

Quốc lộ 28Cầu NgựaĐường sắt Thống Nhất

2.000

3

Quốc lộ 28Phía bắc đường sắtTrại giống lúa Ma Lâm

1.000

4

Đường vào chợ Ma LâmCây xăngCng chính Chợ

2.000

5

Đường Sa ra – Tầm HưngNgã ba Ngân hàngNgã ba vào Lò gạch cũ

600

6

Đường Sa Ra – Tầm HưngNgã 3 vào Lò gạch cũCầu Tầm Hưng

300

7

Ma Lâm – Thuận MinhCầu NgựaGiáp đường sắt

550

8

Đường Ma Lâm – Hồng SơnQuốc lộ 28Đường sắt

300

9

Tuyến số 2, tuyến 1 công trình nhựa hóa (Tuyến D1 KDC Ruộng Dinh)

700

10

Tuyến đường số 23 công trình nhựa hóa

350

11

Tuyến đường N6A, N6BQuốc lộ 28 (VLXD Hùng Hoa)Tuyến đường số 1

800

12

Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m

280

13

Tuyến đường số 6, 8, 9, 10 công trình nhựa hóa

700

14

Tuyến D3 KDC Ruộng Dinh

1.200

15

Tuyến N4 KDC Ruộng Dinh (Quỹ tín dụng Ma Lâm)

900

16

Tuyến đường số 24, 11, 12, 14 công trình nhựa hóa

350

17

Các con đường còn lại trong KDC Ruộng Dinh

400

b. Thị trấn Phú Long:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Quốc lộ 1ACầu Phú LongBến xe buýt Quản Trung

2.000

2

Quốc lộ 1AGiáp bến xe buýt Quản TrungGiáp xã Hàm Đức

800

3

Đường Phú Long – Phú HảiNgã ba Quốc lộ 1ACống Rọc Cửa

900

4

Đường đi Phường Phú HảiCống Rọc CửaGiáp ranh Phú Hài

600

5

Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1,2 và Phú Hòa

600

6

Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m

300

7

Tuyến đường số 1, công trình nhựa hóaQuốc lộ 1AGiáp nhà Nguyễn Thị Hải

650

Quốc lộ 1ACống nước nhà ông Đỗ Mực

650

Cống nước nhà ông Đỗ MựcHết nhà Nguyễn Thị Hải

400

8

Tuyến đường số 2, 6, công trình nhựa hóaCả con đường

650

9

Tuyến đường số 3, 4, công trình nhựa hóaCả con đường

500

10

Tuyến đường số 5, công trình nhựa hóaCả con đường

600

II. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển (không có) 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ 

I

Vị trí 1: các khu du lịch có tiếp giáp hồ nước 

1

Khu vực Hàm Thuận – Đa Mi

92

2

Khu vực hồ Sông Quao

66

II

Vị trí 2: các khu du lịch không có tiếp giáp h nước được tính bằng 70% giá đất của vị trí 1 

 

PHỤ LỤC SỐ 6

BẢNG GIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Toàn bộ các xã

70.000

40.000

25.000

19.500

15.000

2. Đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường

80.000

55.000

45.000

25.000

17.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Toàn bộ các xã, phường

30.000

15.000

9.500

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã, phường

Toàn bộ các xã, phường

20.000

10.000

6.000

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

Tên xã, phường

Tiến Lợi, Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Phú Hài, Hàm Tiến và Mũi Né

55.000

30.000

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất :

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Phong Nẫm, Tiến Lợi

Nhóm 1

1.200

720

600

480

360

Tiến Thành, Thiện Nghiệp

Nhóm 2

750

450

375

300

225

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Giá đất

1

Đất ở 2 bên đường Trần Quý Cáp xã Tiến Lợi

 

– Đoạn giáp Phường Đức Long đến cầu 40

3.500

– Đoạn còn lại (từ cầu 40 đi vòng xoay phía Nam)

2.500

2

Đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm

 

– Đoạn từ Trường Chinh đến ngã 3 Địa chỉ đỏ

2.500

– Đoạn còn lại

2.000

3

Phạm Thị Ngư (đường nhựa đi thôn Xuân Hòa đoạn từ Trường Chinh đến ngã 3 thôn Xuân Hòa)

2.500

4

Đường nhựa đi thôn Xuân Hòa đoạn từ giáp Ga Phan Thiết mới đến đường Đặng Văn Lãnh

1.800

5

Đường nhựa Xóm Bàu Sui Cát (thôn Xuân Phú, xã Phong Nẫm)

1.200

6

Đường Lê Duẩn đoạn từ Trường Chinh đến Ga Phan Thiết mới

2.000

7

Đường Xoài Khòm (đường liên thôn Tiến Hiệp – Tiến Thạnh đoạn từ Trần Quý Cáp – Âu Cơ)

1.200

8

Đường Lò Tỉn (đường liên thôn Tiến Hiệp – Tiến Thạnh đoạn từ Trần Quý Cáp – Xoài Khòm)

1.200

9

Đường vào KDC Tiến Thạnh

1.200

10

Đường nội bộ KDC Tiến Thạnh

1.000

11

Đường nhựa có độ rộng ≥ 4 mét

1.000

12

Khu dân cư Biên Phòng xã Tiến Lợi

1.000

13

Đường Hồ Quang Cảnh thuộc xã Thiện Nghiệp

750

14

Đường ĐT 715 xã Thiện Nghiệp:

 

– Đoạn từ ngã 4 UBND xã đến đường Hồ Quang Cảnh

750

– Đoạn từ 706B đến hết trường tiểu học Thiện Nghiệp 2

750

– Đoạn từ trường tiu học Thiện Nghiệp 2 đến hết xã Thiện Nghiệp

650

2. Bảng giá đất  nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ 1 A

1

 Tiến LợiGiáp xã Hàm MỹCầu Cà Ty

1.800

II

Tỉnh lộ 719

2

Âu CơTrần Quý CápHết dốc Campuchia

800

3

Lạc Long QuânÂu CơHết địa phận xã Tiến Thành

800

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Giá đất

1

Đường Hồ Quang Cảnh thuộc xã Thiện Nghiệp

750

2

Đường ĐT 715 xã Thiện Nghiệp đến đường H Quang Cảnh

750

3

Đường ĐT 715 xã Thiện Nghiệp:

 

– Đoạn từ 706B đến hết Trường Tiểu học Thiện Nghiệp 2

750

– Đoạn từ Trường Tiểu học Thiện Nghiệp 2 đi Hàm Thuận Bắc

600

3. Bảng giá đất ở đô thị:

a. Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết:

Đơn v: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Âu Dương LânCả con đường 

1.200

2

Bà TriệuCả con đường 

3.600

3

Bế Văn ĐànCả con đường 

1.800

4

Bùi Thị XuânCả con đường 

3.000

5

Bùi VinCả con đường 

2.700

6

Cao Bá Quát (KDC KP4 Đức Thắng)Ngư ÔngTrưng Trắc

2.400

7

Cao HànhCả con đường 

3.000

8

Cao ThngTrần Hưng ĐạoLê Hồng Phong

5.600

9

Cao ThngTrần Hưng ĐạoVõ Thị Sáu

4.800

10

Cng QuỳnhCả con đường 

2.700

11

Cường ĐểCả con đường 

2.700

12

Châu Văn LiêmCả con đường 

2.700

13

Chu Văn AnLý Thường KiệtTrần Hưng Đạo

4.800

14

Chu Văn AnPhn còn lại 

2.700

15

Dã TượngCả con đường 

1.800

16

Dương Đình NghệCả con đường 

2.700

17

Đào Duy AnhCả con đường 

2.700

18

Đào Duy TừCả con đường 

2.700

19

Đào TấnHùng VươngVõ Văn Kiệt

5.500

20

Đào TấnVõ Văn KiệtNguyễn Gia Tú

4.800

21

Đặng TấtThủ Khoa HuânKDC Khu phố D

1.500

22

Đặng Thị NhuCả con đường 

2.700

23

Đặng Trần CônCả con đường 

2.700

24

Đặng Văn LãnhNguyễn HộiTrường Chinh

2.700

25

Đặng Văn NgữCả con đường 

2.700

26

Đinh Công TrángCả con đường 

3.200

27

Đinh Tiên HoàngLý Thường KiệtTrần Quốc Ton

10.400

28

Đinh Tiên HoàngPhần còn lại 

4.200

29

Đoàn Thị ĐiểmCả con đường 

2.400

30

Đ Hành (KDC Hùng Vương I)Nguyễn Gia TúSiêu thị Lotte

5.100

31

Đội CungCả con đường 

2.400

32

Đường 19/4Cầu Sở MuốiTôn Đức Thắng

6.500

33

Đường 19/4Tôn Đức ThắngCầu Bến Lội

4.200

34

Đường 19/4Cầu Bến LộiGiáp ranh Hàm Thuận Bắc

3.500

35

Hà Huy TậpĐoạn đã trải nhựaPhường Đức Thắng

1.500

36

Hải Thượng Lãn ÔngTrần Hưng ĐạoHết cây xăng H52

4.700

37

Hải Thượng Lãn Ôngy xăng H52Trường Chinh

2.700

38

Hàn ThuyênTrần Hưng ĐạoNgư Ông

3.200

39

Hàn ThuyênĐoạn còn lại 

2.700

40

Hiền VươngCả con đường 

2.500

41

Hoàng Bích SơnVietelĐường nội bộ giáp quảng trường

5.300

42

Hoàng Bích SơnĐường nội bộ giáp quảng trườngTôn Thất Tùng

4.000

43

Hoàng DiệuCả con đường 

2.500

44

Hoàng Hoa ThámCả con đường 

3.200

45

Hoàng Văn ThụCả con đường 

2.400

46

Hồ Đc Di (KDC 19/4)Phạm Ngọc ThạchTừ Văn Tư

2.400

47

H Ngọc LầuCả con đường 

2.000

48

Hùng VươngTrần Hưng ĐạoTôn Đức Thắng

7.200

49

Hùng VươngĐoạn còn lại 

5.000

50

Huỳnh Thị KháCả con đường 

1.600

51

Kim ĐồngCả con đường 

5.000

52

Lâm Đình TrúcTôn Đức ThắngChâu Văn Liêm

4.000

53

Lâm Hng LongCả con đường 

2.000

54

Lê Đại Hành (KDC số 2 đại lộ Hùng Vương)Tôn Đức ThắngĐường nội bộ giáp quảng trường

5.300

55

Lê Đại Hành (KDC số 2 đại lộ Hùng Vương)đường nội bộ giáp quảng trườngTôn Thất Tùng

4.000

56

Lê Hồng PhongCả con đường 

8.400

57

Lê LaiCả con đường 

4.000

58

Lê LợiNguyễn Tt ThànhTrường CĐ C.Đồng

8.400

59

Lê LợiTrường CĐ C.ĐồngVõ Thị Sáu

5.000

60

Lê Ngọc HânĐường Vạn Thủy TúHà Huy Tập

2.400

61

Lê Quý ĐônCả con đường 

5.500

62

Lê Thánh TônCả con đường 

2.400

63

Lê Thị Hồng GấmCả con đường 

2.700

64

Lê Văn HưuCả con đường 

2.700

65

Lê Văn PhnCả con đường 

4.500

66

Lương Đình CủaCả con đường 

2.700

67

Lương Ngọc QuyếnCả con đường 

1.800

68

Lương Thế VinhCả con đường 

4.000

69

Lương Văn NămĐoạn trải nhựa 

1.800

70

Lý Công UẩnCả con đường 

1.500

71

Lý Đạo HànhCả con đường (dọc sân golf Novotel)

1.500

72

Lý Tự TrọngCả con đường 

9.000

73

Lý Thường KiệtNguyễn Thái HọcNguyễn Du

11.000

74

Lý Thường KiệtPhần còn lại 

7.000

75

Mc Đỉnh Chiđường bê tông 

1.500

76

Mậu ThânTrần Hưng ĐạoTôn Đức Thắng

7.000

77

Ngô QuyềnCả con đường 

4.000

78

Ngô Sỹ LiênLý Thường KiệtNguyễn Tri Phương

10.400

79

Ngô Sỹ LiênNguyễn Tri PhươngTrần Phú

6.400

80

Ngô Sỹ LiênTrần Hưng ĐạoLý Thường Kiệt

6.400

81

Ngô Sỹ LiênTrần Hưng ĐạoNgư Ông

4.000

82

Ngô Thì NhậmCả con đường 

2.100

83

Nguyễn BiểuCả con đường(đường bê-tông)

1.500

84

Nguyễn Công TrứCả con đường 

3.200

85

Nguyễn Cư TrinhCả con đường 

2.400

86

Nguyễn DuCả con đường 

10.400

87

Nguyễn Gia TúHùng VươngTôn Thất Tùng

4.800

88

Nguyễn HộiHải Thượng Lãn ÔngĐặng Văn Lãnh

4.800

89

Nguyễn HộiĐặng Văn LãnhTrường Chinh

3.200

90

Nguyễn HộiTrường ChinhCầu ông Quý

1.800

91

Nguyễn HuệCả con đường 

27.000

92

Nguyễn Hữu TiếnCả con đường 

2.500

93

Nguyễn KhuyếnThủ Khoa HuânKDC Khu phố C

1.500

94

Nguyễn Phúc ChuCả con đường 

2.000

95

Nguyễn Phúc Nguyên (KDCTTTM Bắc Phan Thiết)Nguyễn Gia TúCuối dãy G KDC TTTM Bắc Phan Thiết

4.800

96

Nguyễn Sc KimCả con đường 

3.300

97

Nguyễn Tất ThànhCả con đường 

11.000

98

Nguyễn TươngTuyên QuangLê Văn Phn

5.000

99

Nguyễn TươngPhn còn lại 

4.000

100

Nguyễn Thái HọcCả con đường 

11.200

101

Nguyễn Thị ĐịnhCả con đường 

2.400

102

Nguyễn Thị M. KhaiCả con đường 

13.000

103

Nguyễn Thượng HiềnCả con đường 

3.200

104

Nguyễn TrãiĐoạn đã tri nhựa 

4.000

105

Nguyễn Tri PhươngCả con đường 

6.000

106

Nguyễn Trường TộCả con đường 

4.000

107

Nguyễn Văn CừCả con đường 

4.000

108

Nguyễn Văn LinhKDC Văn Thánh, KDC Phú Tài-Phú Trinh và KDC Kênh Bàu

3.000

109

Nguyễn Văn TCả con đường 

1.500

110

Nguyễn Văn TrỗiTrần Hưng ĐạoTrần Quốc Ton

7.200

111

Nguyễn Văn TrỗiPhần còn lại 

4.200

112

Nguyễn Viết XuânCả con đường 

1.800

113

Nguyễn Xuân ÔnCả con đường 

1.500

114

Ngư ÔngCả con đường 

4.000

115

Ông Ích KhiêmCả con đường 

1.500

116

PasteurCả con đường 

2.500

117

Phạm Hùng19/4Hết ranh trường chuyên Trần Hưng Đạo

5.300

118

Phạm HùngĐoạn còn lại 

4.000

119

Phạm Ngọc ThạchCả con đường 

5.000

120

Phạm Văn ĐồngTrần Hưng ĐạoTôn Đức Thắng

8.000

121

Phạm Văn ĐồngTôn Đức ThắngVõ Thị Sáu

6.000

122

Phan Bội ChâuCả con đường 

3.600

123

Phan Chu TrinhCả con đường 

4.000

124

Phan Đình PhùngCả con đường 

4.000

125

Phan Huy ChúCả con đường 

3.200

126

Phan TrungCả con đường 

2.700

127

Phó Đức ChínhCả con đường 

4.000

128

Phùng HưngCả con đường 

1.500

129

Tăng Bạt HCả con đường 

2.700

130

Tô Hiến ThànhCả con đường 

2.400

131

Tô Vĩnh DinCả con đường 

1.800

132

Tôn ĐảnNgư ÔngHà Huy Tập

2.400

133

Tôn Đức ThắngNguyễn Tất ThànhHùng Vương

14.000

134

Tôn Đức ThắngĐường Hùng VươngVòng xoay phía Bc

9.000

135

Tôn Đức ThắngNguyễn Tất ThànhPhạm Văn Đng

7.200

136

Tôn Thất Tùng (KDC Hùng Vương 2A)Hùng VươngNguyễn Gia Tú

4.000

137

Tú LuôngCả con đường 

2.400

138

Tuệ Tĩnh (KDC HùngVương 2A)Hùng Vươngcông viên kênh thoát lũ

4.000

139

Tuyên QuangNguyễn Tất ThànhThủ Khoa Huân

10.000

140

Tuyên QuangĐoạn còn lại 

6.000

141

Từ Văn TưNguyễn HộiTrần Hưng Đạo

5.000

142

Thái PhiênCả con đường 

1.500

143

Thủ Khoa HuânLê Hồng PhongTrần Hưng Đạo

10.000

144

Thủ Khoa HuânTrần Hưng ĐạoTôn Đức Thắng

11.000

145

Thủ Khoa HuânTôn Đức ThắngPhan Trung

7.800

146

Thủ Khoa HuânPhan TrungNguyễn Thông

5.500

147

Trần Anh TônCả con đường 

2.700

148

Trần Cao VânCả con đường 

1.800

149

Trần Huy Liệu (KDC 19/4)Lô F 30 KDC 19/4Đào Duy Anh

2.400

150

Trần Hưng ĐạoTrần Quý CápTrần Phú

8.000

151

Trần Hưng ĐạoTrần PhúCầu Trần Hưng Đạo

15.000

152

Trần Hưng ĐạoCầu Trần Hưng ĐạoLê Quý Đôn

18.000

153

Trần Hưng ĐạoLê Quý ĐônTừ Văn Tư

10.000

154

Trần Hưng ĐạoTừ Văn TưCầu Sở Muối

7.000

155

Trần LêTrương Văn LyChùa Long Hi

1.500

156

Trần LêChùa Long HảiHết phường Đức Long

1.200

157

Trần Nhật DuậtCả con đường 

1.800

158

Trần PhúTrần Hưng ĐạoCầu Dục Thanh

11.200

159

Trần PhúCầu Dục ThanhHải Thượng Lãn Ông

5.000

160

Trần PhúPhn còn lại 

3.200

161

Trần Quang DiệuCả con đường 

3.000

162

Trần Quang KhảiCả con đường 

2.000

163

Trần Quốc ToảnCả con đường 

13.000

164

Trần Quý CápCng Chữ YHết phường Đức Long

5.000

165

Triệu Quang PhụcCả con đường 

4.000

166

Trưng NhịCầu treo Lê Hồng PhongTrần Phú

8.800

167

Trưng NhịTrần PhúNguyễn Trường Tộ

4.000

168

Trưng NhịPhn còn lại 

2.400

169

Trưng TrcTrần Hưng ĐạoTrần Quốc Ton

16.000

170

Trưng TrcTrần Hưng ĐạoNgư Ông

9.500

171

Trưng Trắc nối dàiNgư ÔngCảng cá

4.000

172

Trương Công ĐịnhCả con đường 

2.400

173

Trường ChinhVòng xoay phía BcCầu Cà-Ty

2.000

174

Trương Gia HộiCả con đường 

1.800

175

Trương Gia MôCả con đường 

2.700

176

Trương Hán Siêu (Dãy D Hùng Vương I)Ngô Gia TúTôn Đức Thắng

5.400

177

Trương Văn LyCả con đường 

2.000

178

Trương Vĩnh KýCả con đường 

2.700

179

Vạn Thủy TúCả con đường 

2.100

180

Võ HữuCả con đường 

3.000

181

Võ Liêm SơnCả con đường 

1.500

182

Võ Thị SáuCả con đường 

4.000

183

Võ Văn DũngCả con đường 

1.800

184

Võ Văn Dũng (ni dài)Thủ Khoa HuânXN thủy sản Đà Nẵng

1.500

185

Võ Văn Kiệt (Từ Văn Tư nối dài)Trần Hưng ĐạoTôn Đức Thắng

10.000

186

Võ Văn Kiệt (Từ Văn Tư nối dài)Tôn Đức ThắngTrung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ

6.400

187

Võ Văn Kiệt (Từ Văn Tư nối dài)Phần nhựa còn lại 

4.500

188

Võ Văn TầnCả con đường 

2.700

189

YersinCả con đường 

2.400

190

Yết KiêuCả con đường 

3.200

191

Các con đường chưa có tên trong các khu dân cưKDC TTTM Bắc Phan Thiết

4.800

KDC Hùng Vương I

4.800

KDC Nguyễn Tất Thành

4.800

TĐC Đông Xuân An

4.000

KDC Hùng Vương giai đoạn 2A

4.000

KDC Đông Xuân An

4.000

KDC số 2 đại lộ Hùng Vương

4.000

KDC 19/4

3.000

KDC Kênh Bàu

3.000

KDC Suối Bà Tiên

3.000

KDC Tam Biên

3.500

KDC Võ Văn Tần

3.000

KDC Phú Tài  Phú Trinh

2.500

Đường nhựa bên hông đn Biên Phòng 444 và đường vành đai KDC A&E

2.000

Khu tập thể Văn Công

2.000

KDC Văn Thánh

2.000

KDC A&E

2.200

KDC KP 7 Đức Long

2.000

TĐC Phong Nẫm

2.000

KDC Bc Xuân An

3.300

192

Các con đường ≥ 4 m còn lại

1.500

b. Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà Huyện Th. QuanCả con đường 

1.200

2

Chế Lan ViênHuỳnh Thúc KhángGiáp trụ sở KP5

4.000

3

Chế Lan ViênPhn còn lại 

1.600

4

Đường vào chợ Mũi NéCả con đường 

4.000

5

Hồ Quang CảnhHuỳnh Thúc KhángHết địa phận Hàm Tiến

800

6

H Xuân HươngUBND phường (cũ)Gành

1.500

7

Huỳnh Tn PhátCả con đường 

1.800

8

Huỳnh Thúc KhángHuỳnh Tấn PhátVòng xoay

3.500

9

Huỳnh Thúc KhángHuỳnh Tấn PhátGiáp Hàm Tiến

1.600

10

Huỳnh Thúc KhángThuộc địa phận Hàm Tiến

3.600

11

Nguyễn Đình ChiểuNguyễn ThôngNgã ba đi Bàu Tàn

5.400

12

Nguyễn Đình ChiểuNgã ba đi Bàu TànHồ Quang Cảnh

3.500

13

Nguyễn Minh ChâuĐoạn trải nhựa 

1.500

14

Nguyễn Minh ChâuĐoạn còn lại 

1.200

15

Nguyễn Thanh HùngCả con đường 

1.200

16

Xuân DiuNguyễn Minh ChâuHồ Xuân Hương

1.000

17

Tô HiuChùa Linh Long TựVạn Nam Hải Thạch Long

800

18

Nguyễn Hữu ThọHồ Xuân HươngVòng xoay 706B

2.000

19

Tô Ngọc VânNguyễn Minh ChâuBà Huyện Thanh Quan

800

20

Nguyễn Cơ ThạchTrạm bảo vệ rừng Long SơnKDC Suối Nước

1.000

21

Xuân ThủyNguyễn Hữu Thọ (Vòng xoay 706B)Giáp xã Hồng Phong

1.500

22

Các con đường còn lại rộng  4mĐường sỏi 

800

23

Các con đường còn lại rộng  4mĐường nhựa 

1.000

24

Đường nội bộ KDC 1&8 

 

 

– Đường sỏi 

800

 

– Đường nhựa 

1.400

25

Đường nội bộ KDC KP1 (Phường Hàm Tiến) 

1.000

c. Giá đất phường Phú Hài:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Nguyễn ThôngThủ Khoa HuânTrạm thu phí

3.000

2

Nguyễn ThôngTrạm thu phíNgã ba 706B

2.500

3

Nguyễn ThôngNgã ba 706BNguyễn Đình Chiểu

1.500

4

Đường 1-5Cả con đường 

2.000

5

Hàn Mặc TửCả con đường

1.500

6

Ung ChiếmCả con đường

1.500

7

Võ Nguyên GiápCả con đường (gồm phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né)

1.000

8

Đường Phú Hài đi Phú LongThuộc địa phận phường Phú Hài

1.800

9

Các con đường ≥ 4m

1.000

10

Đường nội bộ trong KDC Sơn Hải

1.500

11

Đường nhà thờ Phú Hài đi nhà thờ Kim Ngọc

1.600

II. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển

 

 

Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển

 

I

Phường Hưng Long

 

 

Khu DL bãi biển Thương Chánh

5.200

II

Phường Phú Hài

2.000

III

Phường Hàm Tiến

 

1

Đá ông Địa đến Ngã 3 đi Bàu Tàn

5.600

2

Ngã 3 đi Bàu Tàn đến Hồ Quang Cảnh

4.000

3

Hồ Quang Cảnh đến giáp Mũi Né

3.200

IV

Phường Mũi Né

 

1

Khu vực 1 (khu vực Bãi Sau, tính đến dự án Biển Nam)

1.760

2

Khu vực 2 (từ dự án của Quân đoàn 4 đến dự án An Nhiên)

1.000

3

Khu vực 3 (giáp dự án An Nhiên đến giáp xã Hồng Phong)

395

4

Khu vực 4 (từ khu vực Bãi sau đến giáp phường Hàm Tiến)

1.920

V

Xã Tiến Thành

600

 

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1

 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ (không có)

 

III. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp các khu vực trên địa bàn thành phố Phan Thiết:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Khu vực

Giá đất

1

Khu chế biến thủy sản phía Nam Cảng cá Phan Thiết

1.750

2

Khu Cảng cá Phan Thiết (phường Đức Thắng)

2.100

3

Khu chế biến nước mắm Phú Hài (phường Phú Hài)

1.750

 

PHỤ LỤC SỐ 7

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN HÀM THUẬN NAM
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thun Nam

55.000

36.000

24.000

15.000

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

39.000

27.000

18.000

11.000

Mỹ Thnh, Hàm Cn

30.000

20.000

13.000

8.300

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trc tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

55.000

36.000

24.000

18.000

15.000

Hàm Thnh, Tân Lập, Thuận Quý

39.000

27.000

18.000

14.000

10.000

Mỹ Thạnh, Hàm Cần

30.000

20.000

13.000

10.000

8.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

60.000

40.000

29.000

20.000

15.000

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

42.000

30.000

20.000

15.000

10.000

Mỹ Thạnh, Hàm Cần

30.000

21.000

14.000

11.000

8.000

4. Giá đất làm muối:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Tân Thuận, Tân Thành

40.000

28.500

20.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

28.000

20.000

10.000

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

22.000

14.000

6.000

Mỹ Thạnh, Hàm Cần

12.500

7.000

3.500

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

14.000

7.000

1.700

Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

10.000

5.000

1.200

Mỹ Thạnh, Hàm Cần

7.000

3.500

850

c. Đất rừng đặc dụng:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Tên xã

Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

20.000

10.000

2.400

Thuận Quý

14.000

7.000

1.700

Mỹ Thạnh

10.000

5.000

1.200

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

– Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

– Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Đất :

1. Đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm xã

Hàm Mỹ

Nhóm 2

900.000

540.000

450.000

360.000

270.000

Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý

Nhóm 3

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

Mương Mán, Tân Lập

Nhóm 4

440.000

264.000

220.000

176.000

132.000

Tân Thuận

Nhóm 5

330.000

198.000

165.000

132.000

99.000

Hàm Thạnh

Nhóm 6

290.000

174.000

145.000

116.000

87.000

Hàm Cần

Nhóm 9

90.000

54.000

45.000

36.000

27.000

Mỹ Thạnh

Nhóm 10

85.000

51.000

42.500

34.000

25.000

2. Đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT

Đa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ 1A 

1

Tân LậpGiáp xã Sông PhanCầu Sông Phan

270

Cầu Sông PhanCng lò gạch Quang Trung

500

Cống lò gạch Quang TrungGiáp thị trấn Thuận Nam

400

2

Hàm MinhGiáp thị trấn Thuận NamTrường TH Hàm Minh 2

630

Giáp Trường TH HM 2Giáp xã Hàm Cường

450

3

Hàm CườngCây xăng Km 17Giáp xã Hàm Kiệm

600

Giáp cây xăng Km 17Giáp xã Hàm Minh

450

4

Hàm KiệmGiáp xã Hàm CườngĐường đi Mỹ Thạnh (ngay trạm xăng)

500

Đường đi Mỹ ThạnhGiáp xã Hàm Mỹ

700

5

Hàm MỹGiáp xã Hàm KiệmGiáp Cống thoát nước bọng Bà Sáu

1.000

Cng thoát nước bọng Bà SáuGiáp xã Tiến Lợi

1.750

II

Tỉnh lộ Ngã hai Hàm Mỹ đi Mương Mán 

6

Hàm MỹQuốc lộ 1ACng Mương Cái

1.055

Cống Mương CáiHết ranh giới Cổng thôn VH Phú Phong

700

Cng thôn VH Phú PhongGiáp xã Mương Mán

550

7

Mương MánCầu CháyGa Mương Mán

550

Cầu CháyGiáp ranh giới xã Hàm Mỹ

460

III

Tỉnh lộ 712

 

8

Tân ThuậnTừ cng bà ThoaHết ranh giới trụ sở UBND xã

385

Giáp trụ sở UBND xãGiáp ngã 3 cây xăng Hiệp Lễ

330

Các đoạn còn lại (Cống bà Thoa đến giáp thị trấn Thuận Nam)

190

IV

Tỉnh lộ 718

9

Mương MánNgã 3 Chùa Phổ ĐàHết ranh giới Trường THCS Mương Mán

615

Giáp Trường THCS Mương MánGiáp cầu Suối Đá

385

Các đoạn còn lại của xã (Ngã 3 chùa đến giáp xã Hàm Hiệp)

250

10

Hàm ThạnhGiáp Cầu Suối ĐáHết ranh đất nhà ông Nguyễn Long Vân

285

Giáp nhà ông Nguyễn Long VânHết ranh đất nhà ông Nguyễn Hiếu

300

Giáp nhà ông Nguyễn HiếuGiáp xã Hàm Cần

200

11

Hàm CầnGiáp xã Hàm ThạnhHết ranh giới trụ sở UBND xã

110

V

Tỉnh l 719

12

Tân ThuậnNgã 3 Cây xăng Hiệp LễGiáp Cầu Quang

330

Ngã 3 Cây xăng Hiệp LễSân bóng đá Thanh Trà

330

Các đoạn còn lại của xã

200

13

Tân ThànhNgã 4 Thạnh MỹHết đất nhà ông Nguyễn Tấn Tiến

440

Ngã 4 Thạnh MỹHết Khu dân cư Kê Gà (giáp KDL Thế Giới Xanh)

715

Cui Khu dân cư Kê GàGiáp xã Thuận Quý

680

Các đoạn còn lại của xã

220

14

Thuận QuýToàn bộ địa phận xã 

715

VI

Đường liên xã (Đoạn Quốc lộ 1A đi Mỹ Thạnh) 

15

Mỹ ThạnhToàn địa bàn xã 

85

16

Hàm KiệmQuốc lộ 1 ACng bà Phu

385

Cống bà PhuĐường sắt

275

Đường stTrạm Nà Cam (Ba Bàu)

220

VII

Đường liên xã (Đoạn Quốc lộ 1A đi Thuận Quý)

 

17

Hàm MinhQuốc lộ 1 ACầu Ông Sự

660

Cầu Ông SựNgã 3 Kinh tế Mũi Né

385

Ngã 3 Kinh tế Mũi NéGiáp ranh Khu Bảo tồn

220

18

Thuận QuýThôn Thuận Minh (Cuối xóm)Hết ranh giới đất Chùa Thuận Phú

495

Giáp ranh chùa Thuận PhúGiáp đường 719

550

19

Tân ThànhToàn bộ con đường Hòn Lan

660

3. Bảng giá đất ở thị trấn Thuận Nam:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bưu điện huyện Hàm Thuận NamĐường vào Khu Du lịch Tà Cú

500

2

Các con đường trung tâm huyện (Quy hoạch khu dân cư)

360

3

Đường Lê DunToàn bộ con đường

400

4

Cng VH khu phố Nam TrungGiáp Đường Lê Duẩn

400

5

Đường vào Hồ Tân LậpCả con đường

500

6

Đường vào Công ty Thành Long Đài LoanToàn bộ con đường

500

7

Nguyễn Minh ChâuNguyễn TrãiGiáp xã Tân Thuận

355

8

Nguyễn Văn LinhQuốc lộ 1ACộng thêm 300 m

1.100

Đoạn còn lại

940

9

Nguyễn Văn CừNguyễn Văn LinhNguyễn Minh Châu

720

10

Nguyễn TrãiQuốc lộ 1AGiáp khu phố Lập Nghĩa

800

11

Nguyễn TrãiCác đoạn còn lại 

500

12

Trần Hưng ĐạoĐường vào Công ty Thanh Long Đài LoanGiáp cầu ông Quý

1.000

Giáp cầu ông QuýBưu điện Thuận Nam

1.160

Các đoạn còn lại 

880

13

Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4 m 

220

4. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch tiếp giáp biển 

I

Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển 

1

Xã Thuận Quý

350

2

Xã Tân Thành

332

B

Nhóm đất du lịch không tiếp giáp biển, hồ nước

 

1

Khu cáp treo Tà cú

200

2

Suối nước nóng Bưng Thị, Phong Điền

160

II

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1

 

C

Nhóm đất du lịch ven các hồ (không có) 

 

PHỤ LỤC SỐ 8

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN HÀM TÂN
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại bao gồm cả đất trồng lúa nước, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí xây dựng  bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng

22.000

17.000

13.000

11.500

10.000

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải

17.000

12.000

10.500

9.000

8.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng

26.000

18.000

14.000

12.000

10.500

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải

18.000

13.500

11.000

9.500

8.500

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng

17.500

8.500

5.000

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải

12.000

6.300

4.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng

10.000

5.000

1.200

Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải

7.000

3.500

850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

 Vị trí 1: 50.000 đồng /m2.

 Vị trí 2: 30.000 đồng/m2.

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Tân Phúc

Nhóm 4

400.000

240.000

200.000

160.000

120.000

Tân Đức, Tân Thng, Thắng Hải, Sơn Mỹ

Nhóm 5

300.000

180.000

150.000

120.000

90.000

Tân Xuân, Tân Hà

Nhóm 6

200.000

120.000

100.000

80.000

60.000

Sông Phan

Nhóm 7

150.000

90.000

75.000

60.000

45.000

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường

Tên xã

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Quốc lộ 1A

Xã Tân Đức

Giáp Đng NaiĐường số 13

400

Đường số 13Cầu Sông Giêng

350

Cầu Sông GiêngCầu Suối Le

460

Cầu Suối LeGiáp Tân Minh

360

2

Xã Tân Phúc

Giáp thị trấn Tân MinhCng Mười Bò (1758+800)

400

Cng Mười Bò (1758+800)Km 1758

480

Km 1758Giáp thị trấn Tân Nghĩa

220

3

Xã Sông Phan

Ngã 3 vào UBND xã Sông PhanĐường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng

450

Đường vào nghĩa trang thôn Tân HưngCầu Tàmon

350

Cầu TàmonGiáp Hàm Thuận Nam

200

4

Quốc lộ 55

Xã Sông Phan

Giáp Hàm Thuận NamGa Sông Phan

110

Giáp Ga Sông PhanDự án Minh Ngân

200

Dự án Minh NgânGiáp QL 1A

300

5

Xã Tân Hà

Giáp TT Tân NghĩaTrung tâm Bảo trợ xã hội

200

Giáp trung tâm Bảo trợ xã hộiĐường vào Làng dân tc

250

Đường vào Làng dân tộcGiáp xã Tân Xuân

180

6

Xã Tân Xuân

Giáp xã Tân HàĐường vào UBND xã

220

Đường vào UBND xãHết Nhà thờ Châu Thủy

300

Hết Nhà thờ Châu ThủyGiáp xã Tân Phước (TXLagi)

220

7

Xã Sơn Mỹ

Giáp xã Tân Phước (TX Lagi)Nhà thờ Phục Sinh

200

Giáp Nhà thờ Phục SinhNgã 3 Suối Son

300

Ngã 3 Suối SonSuối rửa tội

200

Suối rửa tiGiáp xã Tân Thng

150

8

Xã Tân Thắng

Giáp xã Sơn MỹNgã 3 đi thôn Hồ Lân

240

Ngã 3 đi thôn Hồ LânCầu Du Đế

600

Cầu Du ĐếRanh xã Thắng Hải

300

9

Xã Thắng Hải

Giáp xã Tân ThngCây xăng Thành Đạt

230

Cây xăng Thành ĐạtCầu Sông Chùa

300

Cầu Sông ChùaCầu Nước Mặn

250

10

Đường Số 12 (ĐườngGrao cũ)

Xã Tân Đức

Quốc lộ 1ANhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo cũ)

330

Nhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo cũ)Suối Nhĩ

120

Suối NhĩGiáp KDC Trung tâm

110

Đường nội bộ KDC trung tâm

130

Hết KDC Trung tâmGiáp Suối Kiết Tánh Linh (bao gm đoạn đi hướng Đông)

100

11

Đường 720

Xã Tân Phúc

Đoạn đi qua xã 

220

3. Giá đất ở đô thị:

a. Thị trấn Tân Minh:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Loại đường phố

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Chu Văn AnNguyễn HuệHết nhà ông Ngô Ngọc Hưng

160

2

Chu Văn AnĐoạn còn lại (rộng  4m) 

100

3

Hồ Xuân HươngLê Duẩn (ĐT 720)Đường Nguyễn Trãi

450

4

Lê DuẩnNgã 3 đi Lạc TánhHồ Xuân Hương

850

5

Lê DuẩnHồ Xuân HươngĐường Lê Quý Đôn

400

6

Lê DuẩnĐường Lê Quý ĐônGiáp xã Tân Phúc

250

7

Lê Đại HànhNguyễn HuệHết nhà bà Nguyễn ThThu

160

8

Lê Đi HànhĐoạn còn lại (rộng ≥ 4m) 

100

9

Lê Quý Đôn (rộng  ≥ 4m)Lê DuẩnNguyễn Trãi

160

10

Lý Thái TổCả con đường (nhựa 6m) 

220

11

Lê Thái TNguyễn HuệNguyễn Phúc Chu

200

12

Nguyễn TrãiNguyễn HuệH Xuân Hương

400

13

Nguyễn TrãiĐoạn còn lại (rộng ≥ 4m) 

200

14

Nguyễn HuệCống Tự TrọngHết UBND thị trấn

640

15

Nguyễn HuệCây xăng số 6Cầu Sông Dinh

480

16

Nguyễn HuệUBND thị trấnGiáp xã Tân Phúc

400

17

Nguyễn HuệCầu Sông DinhXã Tân Đức

350

18

Nguyễn Huệ (QL1A)Cống Tự TrọngHết cây xăng số 6

1.050

19

Nguyễn Phúc Chu (nhựa)Nguyễn HuệCổng K2

220

20

Nguyễn Thông (Cấp phối ≥ 6m)Nguyễn HuệCống 1

200

21

Nguyễn ThôngĐoạn còn li 

160

22

Nguyễn Văn LinhNguyễn HuệHết nhà bà Nguyễn Thị Lệ

200

23

Nguyễn Văn LinhĐoạn còn lại 

160

24

Trần Thái Tông (rộng ≥ 4m)Nguyễn HuệHết nhà bà Nguyễn Thị Gấm

160

25

Trần Thái TôngĐoạn còn lại 

80

26

Trần Phú (Cấp phối ≥ 6m)Nguyễn HuệHết Nhà Văn hóa Khu phố 3

200

27

Trần Phú (Cấp phối ≥ 6m)Đoạn còn lại 

160

28

Khu dân cư Cây Cày và các đường còn lại rộng ≥ 4m

160

b. Thị trấn Tân Nghĩa:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

SốTT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Hùng VươngGiáp xã Tân PhúcĐỉnh đèo Giăng Co (giáp nhà ông Huỳnh Tấn Đông)

300

2

Hùng VươngĐỉnh Đèo Giăng Co (từ nhà ông Huỳnh Tấn Đông)Cống Ông Quỳnh

500

3

Hùng VươngCống Ông QuỳnhGiáp Cây xăng số 5

800

4

Hùng VươngCây xăng số 5Ngã 3 vào UBND thị trn Tân Nghĩa

1.300

5

Hùng VươngNgã 3 vào UBND thị trn Tân NghĩaNgã 3 vào UBND xã S. Phan

750

6

Hùng VươngNgã 3 vào UBND xã Sông PhanĐường vào nghĩa trang Tân Hưng

450

7

Hùng VươngĐường vào Nghĩa trang Tân HưngGiáp xã Sông Phan

350

8

Quốc lộ 55Cầu 1Dự án Minh Ngân

200

9

Quốc lộ 55Dự án Minh NgânQuốc lộ 1A

300

10

Đường CMT8Ngã ba 46Cng ông Ba Phi

1.150

11

Đường CMT8Cống ông Ba PhiHết nhà ông Đỗ Ngọc Biên (Hết chợ Tân Nghĩa)

850

12

Đường CMT8Hết nhà ông Đỗ Ngọc Biên (Hết chợ Tân Nghĩa)Hoàng Diệu

430

13

Đường CMT8Hoàng DiệuGiáp xã Tân Hà

250

14

Đường vào KDC Nghĩa Hòa 3Hùng VươngGiáp KDC Nghĩa Hòa 3

430

15

Đường nội bộ trong KDC Nghĩa Hòa 3

350

16

Đường vào KDC Nghĩa HiệpNgã ba 46 (đi thành đường CMT8)Giáp Khu dân cư Nghĩa Hiệp

300

17

Hẻm 161Hùng VươngQuốc lộ 55 dự kiến

250

18

Các đường nội bộ trong khu dân cư Nghĩa Hiệp

200

19

Các trục đường rộng 4m đến < 6mTừ QL 1A, QL 55 (đi thành từ Đường Hùng Vương, Đường CMT8)≤ 100 m

240

20

Các trục đường rộng 4m đến < 6mCách QL 1A, QL 55 (đi thành từ Đường Hùng Vương, Đường CMT8) > 100mHết con đường

150

21

Đường ≥ 6mTừ QL 1A, QL 55 (đi thành từ Đường Hùng Vương, Đường CMT8) > 100 mHết con đường

240

22

Đường ≥ 6mTừ QL 1A, QL 55 i thành từ Đường Hùng Vương, Đường CMT8)≤ 100m

270

23

Đường 22/4Hùng VươngĐường CMT8

800

24

Hoàng Văn ThụHùng Vương≤ 100m

240

Từ > 100 mGiáp dự án Trương Ái Liễu

150

25

Hai Bà TrưngCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Nguyễn Phương Binh

240

26

Trương ĐịnhCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà bà Huỳnh Thị Nhị và hết nhà ông Lê Ngọc

240

27

Phan Đình PhùngCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Lê Đình Ba và hết nhà ông Huỳnh Huấn

240

28

Hà Huy TậpCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Nguyễn Đắc Định

240

29

Nguyễn Văn TrỗiCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Nguyễn Trung Anh và hết nhà bà Đỗ Thị Điểm

240

30

Nguyễn Thị Minh KhaiCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Nguyễn Ngọc Đời và hết nhà ông Nguyễn Thông

240

31

Huỳnh Thúc KhángCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Phan Châu Trinh và hết nhà ông Phan Quang Thắng

240

32

Hoàng DiệuCMT8≤ 100m

270

Từ > 100mHết nhà ông Võ Minh Long và hết Khu dân cư

240

II. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển 

I

Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển 

1

Tại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải

172

2

Các khu du lịch còn lại (các xã còn lại)

92

II

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ (không có) 

 

PHỤ LỤC SỐ 9

BẢNG GIÁ ĐẤT THỊ XÃ LA GI
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Đất trồng lúa nước:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Toàn bộ các xã, phường

60.000

40.000

25.000

15.000

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trc tiếp trên đất đ sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Toàn bộ các xã, phường

60.000

40.000

25.000

18.000

15.000

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Toàn bộ các xã, phường

70.000

45.000

30.000

19.000

15.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Toàn bộ các xã, phường

30.000

15.000

5.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

Toàn bộ các xã, phường

14.000

7.000

1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển (quy định chung cho các loại rừng):

– Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

 Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Tân Hải

Nhóm 2

600.000

360.000

300.000

240.000

180.000

Tân Phước, Tân Bình,Tân Tiến

Nhóm 3

500.000

300.000

250.000

200.000

150.000

2. Giá đất ở trên các tuyến đường có tên thuộc xã:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Nguyễn Du (xã Tân Phước)Quốc lộ 55Hết đoạn đường nhựa giáp khu du lịch biển Cam Bình

700

2

Lê Minh CôngGiáp ranh phường Phước LộcHết đường

950

3

Hùng Vương (xã Tân Bình)Đường CMT8Đường Lê Quang Định

700

4

Nguyễn Tri Phương (xã Tân Bình)Đường Nguyễn Chí ThanhGiáp ranh phường Bình Tân

700

5

Đường nội bộ khu tái định cư Hồ Tôm (xã Tân Phước)

900

6

Đường nội bộ khu tái định cư Sài Gòn Hàm Tân (xã Tân Bình)

550

7

Đường du lịch Tân Bình – Tân HảiĐT719 ở xã Tân Tiến (Nhà làm việc Công an thị xã)Đường Trần Khánh Dư

550

8

Đường Kinh tế mới ở xã Tân PhướcGiáp ranh phường Tân AnNhà bà Đỗ Thị Thiện

600

 

 Hết nhà bà Đỗ Thị ThiệnHết con đường

500

9

Đường Lý Thường Kiệt ở xã Tân PhướcGiáp ranh phường Tân AnQuốc Lộ 55

500

10

Đường Đinh Bộ Lĩnh thuộc xã Tân PhướcGiáp ranh phường Tân ThiệnQuốc lộ 55

630

3. Bảng giá đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I

Quốc lộ 55 (đường Tôn Đức Thắng)

1

Xã Tân Phước (đường Tôn Đức Thắng)Giáp xã Sơn MỹCầu Hai Hàng

700

Cầu Suối ĐóGiáp xã Tân Xuân

700

II

Tỉnh lộ 719

1

Xã Tân Hải (đường Lê Thánh Tôn)Giáp xã Tân TiếnChùa Phước Linh

600

Chùa Phước LinhCầu Búng Cây sao

1.200

Cầu Búng Cây saoCầu Quang

500

2

Xã Tân Tiến (đường Lý Thái T)Giáp xã Tân BìnhNhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ)

600

Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ)Hết Mõm Đá Chim (Thế kỷ 21)

1.100

Mõm Đá ChimGiáp xã Tân Hải

700

3

Xã Tân Bình (đường Nguyễn Chí Thanh)Giáp phường Bình TânHết UBND xã Tân Bình

800

Giáp UBND xã Tân BìnhGiáp xã Tân Tiến

500

3. Giá đất ở đô thị:

Đơn vị: 1.000đồng/m2

Số TT

Tên đường phố

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bác ÁiCả con đường 

2.300

2

Bến Chương DươngCầu ông ChắcNhà số 59 (Đoàn Xuân Quang)

4.200

3

Bến Chương DươngHết nhà số 59 (hết nhà Đoàn Xuân Quang)Nhà thờ Vinh Thanh

3.000

4

Bùi Thị XuânCả con đường (đường đất) 

400

5

Cách Mạng Tháng 8Ngã ba Nguyễn TrãiGiáp biển

850

6

Cô GiangCả con đường 

4.000

7

Châu Văn LiêmNguyễn TrãiGiáp ranh xã Tân Bình

400

8

Diên HồngCả con đường 

2.700

9

Đinh Bộ LĩnhThống NhấtTrường THCS Phước Hội 2

1.200

10

Đinh Bộ Lĩnh (thuộc phường)Trường THCS Phước Hội 2Quốc lộ 55

650

11

Đường 23/4Cả con đường 

4.000

12

Đường La GiCả con đường 

2.400

13

Đường Tân Lý 2 (đường Lê Lai)Trước UBND phường Bình TânCầu Tân Lý

600

14

Hai Bà TrưngCuối chợ La GiLê Lợi

7.000

15

Hai Bà TrưngLê LợiGác chuông nhà thờ

6.400

16

Hồ Xuân HươngCả con đường 

1.050

17

Hòa BìnhCả con đường 

2.200

19

Hoàng DiệuTừ Cầu Đá DựngHết đường nhựa

1.000

Đoạn còn lại 

500

20

Hoàng Hoa ThámHẻm 28 Hoàng Hoa ThámLê Lợi

6.400

21

Hoàng Hoa ThámLê LợiCô Giang

4.000

22

Hoàng Hoa ThámHm 28 Hoàng Hoa ThámBến Đò

4.000

23

Hoàng Hoa ThámCô GiangHết KDC Hoàng Hoa Thám B

1.300

24

Hoàng Hoa ThámKDC Hoàng Hoa Thám BNguyễn Trường Tộ (đường nhựa)

1.200

KDC Hoàng Hoa Thám BNguyễn Trường Tộ (đường đất)

840

25

Hoàng Văn ThụCả con đường 

600

26

Nguyễn Hữu ThọThống NhấtHết đường nhựa

840

27

Nguyễn Hữu ThọĐường đất (đoạn còn lại) 

500

28

Huỳnh Thúc KhángCả con đường 

680

29

Ký ConCả con đường 

2.200

30

Kỳ Đng 1Cả con đường 

1.000

31

Lê Hồng PhongCả con đường 

440

32

Lê LợiNhà số 32Hết đường Lê Lợi

6.600

33

Lê LợiSố nhà 30Dưới chân cầu Tân Lý (phường Phước Hội)

2.400

34

Lê Minh CôngNgã ba nhà thờ Vinh ThanhĐồn Biên phòng Phước Lộc

1.800

35

Lê Minh CôngĐồn Biên phòng Phước LộcGiáp ranh xã Tân Phước

1.200

36

Lê Thị RiêngCả con đường 

1.800

37

Lê Văn TámCả con đường 

700

38

Lý Thường KiệtThống NhấtNgã ba vào nghĩa trang

1.050

39

Lý Thường Kiệt (ở phường Tân An)Ngã ba vào nghĩa trangGiáp ranh xã Tân Phước

700

40

Ngô Gia TựCả con đường 

700

41

Ngô QuyềnCả con đường 

1.200

42

Nguyễn Bỉnh KhiêmCả con đường 

700

43

Nguyễn Chí ThanhGiáp xã Tân BìnhCầu sắt Đá Dựng

800

44

Nguyễn Công TrứTừ vòng xoay Tân ThiệnĐường Hoàng Diệu

960

45

Nguyễn Cư TrinhCả con đường 

6.000

46

Nguyễn Đình ChiểuCả con đường 

1.500

47

Nguyễn HuệC con đường 

800

48

Nguyễn Ngọc KỳNguyễn Cư TrinhNhà thờ Thanh Xuân

4.600

49

Nguyễn Ngọc KỳNhà thờ Thanh XuânCây xăng Caltex

3.500

50

Nguyễn Thái HọcCả con đường 

1.100

51

Nguyễn TrãiChân Cầu Tân LýNgã 3 CM Tháng 8

1.200

52

Nguyễn TrãiNgã 3 CM Tháng 8Nguyễn Chí Thanh

700

53

Nguyễn TrãiNhà số 19, 20dưới chân Cầu Tân Lý (phường Bình Tân)

630

54

Nguyễn Trãi nối dàiNgã 4 Nguyễn Chí ThanhCầu Láng Đá

490

55

Nguyễn Tri PhuơngGiáp ranh xã Tân BìnhHết đường nhựa

700

56

Nguyễn Trường TộThống NhấtHết xưởng nước đá Nhơn Tân

1.200

57

Nguyễn Trường TộĐoạn còn lại 

900

58

Nguyễn Văn CừCả con đường 

600

59

Nguyễn Văn TriCả con đường 

1.200

60

Phạm Hng TháiCả con đường 

1.100

61

Phạm Ngũ LãoNguyễn Ngọc KỳHoàng Hoa Thám

5.500

62

Phạm Ngũ LãoHoàng Hoa ThámCô Giang

4.000

63

Phan Bội ChâuCả con đường 

3.000

64

Phan Đăng LưuThống NhấtHết đất nhà bà Trần Thị Thu Trang

600

Đoạn còn lại 

550

65

Phan Đình PhùngCả con đường 

2.400

66

Quốc lộ 55 (Tân Thiện)Ngã tư Tân ThiệnNgã ba Ngô Quyền

2.450

67

Quốc lộ 55 (Tân Thiện)Ngã ba Ngô QuyềnCầu Hai Hàng

1.000

68

Quốc lộ 55 (Tân An)Đài tưởng niệm thị xãCầu Suối Đó

700

69

Quỳnh LưuCả con đường 

3.000

70

Thống NhấtChùa Quảng ĐứcHết nhà số 127 và s 01 (Mắt Kính Thiên Quang)

5.000

71

Thống NhấtTừ nhà số 129 Thống Nhất và nhà số 01 (Mắt Kính Thiên Quang)Bưu Điện

3.000

72

Thống NhấtTừ nhà số 481 và số 390 Thống Nhất (quán Tân Thành)Đài tưởng niệm thị xã

2.800

73

Trần Bình TrọngCả con đường 

1.600

74

Trần Cao VânThống NhấtNguyễn Trường Tộ

1.200

75

Trần Hưng ĐạoĐường Thống NhấtĐường La Gi

4.600

76

Trần Hưng ĐạoĐường La GiTrương Vĩnh Ký

4.000

77

Trương ĐịnhCả con đường 

480

78

Trương Vĩnh KýLê LợiNhà thờ Vinh Thanh

3.000

79

Trương Vĩnh KýĐoạn nối dài 

1.600

80

Võ Thị SáuCả con đường 

800

81

Võ Thị Sáu (nối dài)Đu đường nhựaHết đường đất đỏ

480

82

Lưu Hữu PhướcThống NhấtKDC Cầu Đường

1.000

83

Mai Xuân ThưởngThống NhấtNgô Quyền

600

84

Lý Tự TrọngLý Thường KiệtNghĩa trang Tân An

600

85

Trưng TrcLê Văn TámKDC

400

86

Trưng NhịLê Văn TámKDC

400

87

Lương Thế VinhNguyễn Trường TộNguyễn Bnh Khiêm

400

88

Nguyễn Thượng HiềnNguyễn Trường TộNguyễn Bỉnh Khiêm

400

89

Nguyễn Hữu CảnhNguyễn Thượng HiềnLương Thế Vinh

400

90

Đoàn Thị ĐiểmNguyễn Thượng HiềnLương Thế Vinh

400

91

Bùi Hữu NghĩaHoàng DiệuTrần Quý Cáp

400

92

Trần Quý CápNgô Gia TựNguyễn Thượng Hiền

400

93

Tạ Quang BửuThống NhấtHết trung tâm Mái ấm tình thương

600

Đoạn còn lại 

500

94

Ỷ LanThống NhấtNguyễn Công Trứ

500

95

Kỳ Đồng 2Thống NhấtLý Thường Kiệt

700

96

Tô HiệuCách mạng tháng 8Huỳnh Thúc Kháng

600

97

Tống Duy TânCách mạng tháng 8KDC Đồng Ruột Ngựa

700

98

Nguyễn KhuyếnVõ Thị SáuĐến hết nhà ông Vũ

500

99

Đường nội bộ Khu dân cư Nguyễn Thái Học (phường Tân An)đường rộng 9m

1.100

đường rộng 7m

900

100

Đường nội bộ Khu dân cư Lê Lợi (phường Phước Hội)

2.200

101

Đường nội bộ Khu dân cư Hoàng Hoa Thám (phường Phước Hội)

840

102

Đường nội bộ Khu dân cư Hoàng Diệu (phường Tân An)

700

103

Đường nội bộ Khu dân cư PAM (phường Tân An)

700

104

Đường nội bộ khu tái định cư lũ lụt năm 1999

400

105

Đường nội bộ KDC Đồng Chà Là (phường Bình Tân)

400

106

Đường nội bộ KDC Hồ Tôm 35 lô (Phường Phước Lộc)

1.000

107

Đường có chiều rộng ≥ 4 m chưa có tên đường (không thuộc đường nội bộ các khu dân cư)

300

108

Đường nội bộ KDC C1 (Phường Tân An)

600

109

Đường nội bộ KDC Lương Thực (Phường Tân An)

800

110

Đường vào trường THCS phường Phước Lộc

1.200

111

Đường nội bộ khu dân cư Tân Lý 2 (phường Bình Tân)

900

112

Đường kinh tế mới thuộc phường Tân An

600

II. Giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển 

I

Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển 

1

Đồi dương Tân Tiến (lô số 33 đến lô số 37)

660

2

Các dự án du lịch thuộc phường Bình Tân

700

3

Tân Phước (lô số 1 đến lô số 20)

450

4

Các khu vực còn lại của 3 xã (Tân Bình, Tân Tiến, Tân Phước)

300

II

Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ (không có) 

 

PHỤ LỤC SỐ 10

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN ĐỨC LINH
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (từ 2 vụ trở lên):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Tên xã

Võ Xu, Đức Tài

30.000

23.000

18.000

15.000

Trà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính

21.000

17.500

13.500

10.000

Sùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai

19.300

15.000

10.500

8.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Võ Xu, Đức Tài

25.200

20.000

18.000

16.000

15.000

Trà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức Tín, Đức Hnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính

18.000

16.000

14.000

12.000

10.000

Sùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai

16.000

13.000

11.000

9.000

8.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Võ Xu, Đức Tài

30.000

25.400

21.000

18.000

15.000

Trà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức Tín, Đức Hnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính

21.600

19.000

15.500

13.500

10.000

Sùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai

19.200

16.500

12.000

10.000

8.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Võ Xu, Đức Tài

25.000

12.500

4.000

Trà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đc Chính, Nam Chính

17.500

8.500

3.000

Sùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai

12.500

6.300

2.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Võ Xu, Đức Tài

14.000

7.000

1.700

Trà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính

10.000

5.000

1.200

Sùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai

7.000

3.500

850

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Đức Hạnh

Nhóm 3

550.000

350.000

300.000

240.000

180.000

Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa

Nhóm 4

450.000

280.000

240.000

190.000

140.000

Mé Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín

Nhóm 5

340.000

250.000

180.000

140.000

105.000

Sùng Nhơn

Nhóm 6

220.000

135.000

120.000

95.000

70.000

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

I

Tỉnh lộ 766 

1

Xã Đông HàCầu Gia HuynhCầu nhôm

900

Giáp cầu nhômNgã ba Đông Tân

680

Giáp ngã ba Đông TânGiáp xã Trà Tân

540

2

Xã Trà TânGiáp ranh xã Đông HàHết ranh nhà ông Nguyễn Văn Viễn

460

Từ đầu ranh nhà ông Nguyễn Văn ViễnNgã ba nhà bà Khuê

570

Nhà tập thể giáo viênHết ranh nhà ông Cơ

690

Giáp ranh nhà ông CơNgã 3 đường bà Giang

590

Giáp ngã 3 đường bà GiangGiáp ranh xã Tân Hà

400

3

Xã Tân HàGiáp ranh xã Trà TânCui ranh kênh đông

310

Giáp ranh kênh đôngHết ranh đất nhà ông Tạ Hùng Vương

400

Giáp ranh nhà ông Tạ Hùng VươngTrường THCS Tân Hà

190

Giáp Trường THCS Tân HàGiáp Trạm y tế xã Tân Hà

380

Từ Trạm y tế xã Tân HàNgã ba đường vào Thác Mai

550

Giáp ngã 3 đường vào Thác MaiGiáp ranh xã Đức Hạnh

260

4

Xã Đức HnhGiáp ranh xã Tân HàCầu Nín thở

260

Từ cầu nín thởĐường vào lò gạch ông Nghĩa

450

Giáp đường vào lò gạch ông NghĩaNgã ba cây sung

710

Từ Ngã 3 cây sungRanh cây xăng Vân Hường

1.420

Từ cây Xăng Vân HườngGiáp Thị trấn Đức Tài

2.370

5

Xã Đức ChínhGiáp thị trấn Đức tàiNgã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh

400

Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng VinhNgã ba nhà ông Nguyễn Hùng

670

Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn HùngNgã tư nhà ông Võ Đình Ánh

400

Ranh trường Mu giáo Nam LiênĐến hết ranh nhà ông Phạm Phương

510

Giáp ranh nhà ông Phạm PhươngGiáp ranh xã Nam Chinh

275

6

Xã Nam ChínhGiáp ranh xã Đức ChínhNgã ba ranh nhà ông Thắng

275

Từ ngã ba ranh nhà ông ThắngHuyện Đội (hết ranh nhà ông Thành bán tạp hóa)

460

Huyện Đội (giáp ranh nhà ông Thành bán tạp hóa)Giáp ranh thị trấn Võ Xu

270

7

Xã Mé PuTừ Giáp thị trấn Võ XuCty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ

270

Từ Cty Cổ phần bao bì BắcMỹNgã ba Trường Quang Trung

280

Từ ngã ba Trường Quang TrungGiáp khu dân cư thôn 5

340

Từ khu dân cư thôn 5Đến giáp ngã ba đường 717

450

II

Tỉnh lộ 717

8

Xã Mé PuNgã ba BlaoGiáp ĐaHoai (Lâm Đồng)

160

III

Tỉnh lộ 720

9

Xã Vũ HòaGiáp suối ông QuỳnhHết nhà văn hóa thôn 6

410

Hết nhà văn hóa thôn 6Ngã ba nhà ông Vũ Quang Mạnh

590

Từ trường THCS Vũ HòaNgã tư nhà ông Minh

780

Giáp ngã tư nhà ông Lê Văn MinhNgã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng

590

Giáp ngã tư nhà ông Phạm Tiến DũngGiáp nhà thờ Vũ Hòa

400

Từ nhà thờ Vũ HòaCầu Lăng Quăng

340

IV

Đường Mé Pu  Đa Kai

10

Xã Mé PuTừ ngã ba nhà ông Ba HữuNgã tư nhà ông ba Rân

480

Ngã tư nhà ông ba RânNgã tư cơ quan thôn 1

400

Ngã tư cơ quan thôn 1Giáp Sùng Nhơn

230

11

Xã Sùng NhơnGiáp ranh xã Mé PuNgã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm

190

Từ ngã ba cây xăng ông Mai Đình SâmRanh Bưu điện

350

Hết bưu điệnNgã ba nhà ông Thành

270

Giáp ngã ba nhà ông ThànhĐến giáp ĐaKai

200

12

Xã Đa KaiGiáp Sùng NhơnCầu Bò

240

Giáp cầu BòHết trường THCS ĐaKai

300

Giáp trường THCS ĐaKaiGiáp chùa Pháp Bảo

370

Từ chùa Pháp BoNgã ba nhà ông Tần

220

Ngã ba nhà ông TầnCầu Be

240

3. Giá đất ở đô thị:

a. Thị trấn Đức Tài:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bùi Thị XuânChu Văn AnLý Thường Kiệt

1.200

2

Chu Văn AnTrần Hưng ĐạoBùi Thị Xuân

930

3

Chu Văn AnBùi Thị XuânNguyễn Văn Linh

710

4

Điện Biên PhủĐường 3/2Lê Lai

1.750

5

Điện Biên PhủLê LaiLý Thường Kiệt

1.100

6

Điện Biên PhủLý Thường KiệtVõ Văn Tần

550

7

Đinh Bộ LĩnhTrần Hưng ĐạoBùi Thị Xuân

930

8

Đinh Bộ LĩnhBùi Thị XuânNguyễn Văn Linh

710

9

Đường 23/3Đường 30/4Trần Hưng Đạo

600

10

Đường 3/2Giáp Đức Hạnh (30/4)Phan Đình Giót

4.020

11

Đường 3/2Phan Đình GiótTrần Hưng Đạo

5.290

12

Đường 3/2Trần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

4.020

13

Đường 3/2Trần Quang DiệuNguyễn Huệ

2.870

14

Đường 3/2Nguyễn HuệNgô Quyền

2.300

15

Đường 3/2Ngô QuynCầu nghĩa địa

1.800

16

Đường 30/4Đường 3/2Trần Phú

1.750

17

Đường 30/4Đường 3/2Lê Lợi

1.420

18

Đường 30/4Trần PhúĐường 23/3

1.300

19

Đường 30/4Đường 23/3Lý Thường Kiệt

880

20

Đường 30/4Lê LợiPhan Bội Châu

440

21

Hoàng Hoa ThámTrần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

1.100

22

Hoàng Hoa ThámTrần Quang DiệuNguyễn Văn Linh

820

23

Hoàng Văn ThụTrần Hưng ĐạoBùi Thị Xuân

930

24

Hoàng Văn ThụBùi Thị XuânNguyễn Văn Linh

710

25

Hoàng Văn ThụNguyễn Văn LinhĐiện Biên Phủ

490

26

Phan Đình GiótĐường 3/2Hết Ngân hàng NNPTNN

1.650

27

Lê Hồng PhongNguyễn XíNguyễn Huệ

980

28

Lê Hồng PhongNguyễn HuệNgô Quyền

710

29

Lương Thế VinhTrần Hưng ĐạoBùi Thị Xuân

930

30

Lương Thế VinhBùi Thị XuânNguyễn Văn Linh

710

31

Lý Thái TổTrần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

1.100

32

Lý Thái TổTrần Quang DiệuNguyễn Văn Linh

820

33

Lý Thái TổĐường 30/4Trần Hưng Đạo

760

34

Lý Thường KiệtTrần Hưng ĐạoHai Bà Trưng

1.100

35

Lý Thường KiệtĐường 30/4Trần Hưng Đạo

880

36

Lý Thường KiệtHai Bà TrưngĐiện Biên Phủ

880

37

Lý Tự TrọngTrần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

1.150

38

Lý Tự TrọngTrần Quang DiệuNguyễn Văn Linh

930

39

Ngô QuyềnĐường 3/2Lê Lợi

1.100

40

Ngô QuyềnĐường 3/2Đường vào trụ sở khu phố 6

600

41

Ngô QuyềnLê LợiPhan Chu Trinh

440

42

Ngô QuyềnTrụ sở khu phố 6Lý Thường Kiệt

440

43

Nguyễn Chí ThanhTrần Hưng ĐạoBùi Thị Xuân

930

44

Nguyễn Chí ThanhBùi Thị XuânNguyễn Văn Linh

710

45

Nguyễn Chí ThanhNguyễn Văn LinhĐiện Biên Phủ

550

46

Nguyễn HuệĐường 3/2Lê Lợi

1.530

47

Nguyễn HuệLê LợiPhan Bội Châu

550

48

Nguyễn HuệPhan Bội ChâuPhan Chu Trinh

395

49

Nguyễn Thị M.KhaiTrần Hưng ĐạoNguyễn Huệ

930

50

Nguyễn XíĐường 3/2Lê Hồng Phong

1.850

51

Lê LợiĐường 30/4Nguyễn Huệ

880

52

Lê LợiNguyễn HuệNgô Quyền

590

53

Nguyễn Trung TrựcTrần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

1.100

54

Nguyễn Trung TrựcTrần Quang DiệuNguyễn Văn Linh

880

55

Nguyễn Văn TrỗiĐường 3/2Trần Phú

4.900

56

Nguyễn Viết XuânĐường 3/2Trần Phú

4.900

57

Phạm Ngũ LãoĐường 3/2Lý Thường Kiệt

380

58

Phan Đình PhùngTrần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

1.100

59

Phan Đình PhùngTrần Quang DiệuNguyễn Văn Linh

820

60

Thủ Khoa HuânĐường 3/2Hết Đình Làng Võ Đắt

1.680

61

Trần Hưng ĐạoPhan Đình PhùngLương Thế Vinh

3.220

62

Trần Hưng ĐạoLương Thế VinhLý Thường Kiệt

2.400

63

Trần Hưng ĐạoĐường 3/2Trần Phú

5.250

64

Trần Hưng ĐạoTrần PhúPhan Đình Phùng

3.650

65

Trần Hưng ĐạoĐường 3/2Lê Lợi

2.400

66

Trần Hưng ĐạoLê LợiPhan Chu Trinh

1.250

67

Trần PhúTrần Hưng ĐạoNguyễn Viết Xuân

3.100

68

Trần PhúNguyễn Viết XuânĐường 30/4

2.300

69

Trần Quang DiệuĐường 3/2Chu Văn An

1.420

70

Trương ĐịnhTrần Hưng ĐạoTrần Quang Diệu

1.100

71

Trương ĐịnhTrần Quang DiệuNguyễn Văn Linh

820

72

Võ Thị SáuThủ Khoa HuânLý Thường Kiệt

730

73

Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn

600

74

Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn

300

75

Đường T 5, khu phố 4

880

76

Tuyến song songđường 3/2 và Trần Phú30/4Lê Duẩn

1.750

77

2 tuyến đường song song không tênTrần Hưng ĐạoNguyễn Văn Trỗi

2.750

78

Đường song song 3/2Nguyễn Xí30/04

980

79

Lê Hồng PhongNguyễn Xí30/04

770

80

Nguyễn Văn TrỗiTrần PhúThủ Khoa Huân

3.850

81

Nguyễn Viết XuânTrần PhúThủ Khoa Huân

3.850

82

Hai Bà TrưngLý Thường KiệtHuỳnh Thúc Kháng

550

83

Huỳnh Thúc KhángTrần Hưng ĐạoĐiện Biên Phủ

550

b. Thị trấn Võ Xu:

Đơn vị: 1.000đ/m2

STT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Bà Huyện Thanh QuanCM tháng támHùng Vương

310

2

CM tháng támTrần Bình TrọngHải Thượng Lãn Ông

2.520

3

CM tháng támNgô Sĩ LiênTrần Bình Trọng

1.200

4

CM tháng támGiáp Nam ChínhNgô Sĩ Liên

800

5

CM tháng támHải Thượng Lãn ÔngNguyễn Văn Cừ

570

6

CM tháng támNguyễn Văn CừNguyễn Tri Phương

460

7

CM tháng támNguyễn Tri PhươngGiáp xã Mepu

345

8

Cao ThắngCM tháng támHùng Vương

660

9

Cao ThắngCM tháng támNgô Gia Tự

770

10

Lê Quý ĐônCM tháng támHùng Vương

830

11

Hải Thượng Lãn ÔngCM tháng támNgô Gia Tự

310

12

Ngô Sĩ LiênHùng VươngNgô Gia Tự

220

13

Ngô Gia TựNguyễn KhuyếnTrần Quang Khải

800

14

Ngô Gia TựTôn Đức ThắngCao Thắng

460

15

Ngô Gia TựTôn Đức ThắngNgô Sĩ Liên

310

16

Ngô Gia TựNguyễn Thượng HiềnNguyễn Khuyến

365

17

Ngô Gia TựCao ThắngHải Thượng Lãn Ông

400

18

Ngô Gia TựHải Thượng Lãn ÔngNguyễn Tri Phương

320

19

Lê Đại HànhCM tháng támHùng Vương

220

20

Nguyễn Tri PhươngCM tháng támHùng Vương

305

21

Nguyễn Tri PhươngCM tháng támNgô Gia Tự

330

22

Nguyễn KhuyếnCM tháng támPhạm Ngọc Thạch

760

23

Nguyễn KhuyếnCM tháng támNguyễn Tri Phương

330

24

Nguyễn Thượng HiềnCM tháng támNgô Gia Tự

360

25

Hùng VươngTôn Đức ThắngNguyễn Tri Phương

400

26

Hùng VươngNguyễn Tri PhươngCách mạng tháng tám

345

27

Hùng VươngNgô Sĩ LiênTôn Đức Thắng

345

28

Nguyễn Thái HọcCM tháng támHùng Vương

330

29

Nguyễn Văn CừCM tháng támHùng Vương

310

30

Nguyễn Văn CừCM tháng támNgô Gia Tự

310

31

Phạm HùngCM tháng támNgô Gia Tự

530

32

Tôn Đức ThắngCM tháng támNgô Gia Tự

1.600

33

Tôn Đức ThắngNgô Gia TựTô Hiến Thành

1.100

34

Tôn Đức ThắngTô Hiến ThànhTô Vĩnh Diện

860

35

Tôn Đức ThắngCM tháng támHàm Nghi

630

36

Tôn Đức ThắngTô Vĩnh DiệnGiáp Vũ Hòa

345

37

Trần Bình TrọngCM tháng támNgô Gia Tự

240

38

Trần Quý CápCM tháng támHùng Vương

240

39

Trần Quang KhảiCM tháng támHùng Vương

220

41

Đoàn Thị ĐiểmĐường CMT8Đường Ngô Gia Tự

1.320

42

Đường bên hông chợĐường CMT8Phan Văn Trị

1.200

43

Lê Quý ĐônĐường CMT8Ngô Gia Tự

1.200

44

Hùng VươngBà Huyện Thanh QuanNguyễn Khuyến

240

45

Trần Quang KhảiCMT8Ngô Gia Tự

285

46

Các tuyến đường còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn

285

47

Các tuyến đường còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn

195

48

Tô Hiến ThànhTôn Đức ThắngĐến hết đường đất

285

49

Hoàng DiệuTôn Đức ThắngCao Thắng

285

50

Hàm NghiTôn Đức ThắngNguyễn Tri Phương

220

51

Hàm NghiTôn Đức ThắngNgô Sĩ Liên

275

52

Hàm NghiNguyễn Tri PhươngHết đường

220

53

Nguyễn An NinhBà Huyện Thanh QuanNguyễn Thái Học

220

54

Phạm Ngọc ThạchTôn Đức ThắngTrần Bình Trọng

220

55

Phạm Ngọc ThạchTrần Bình TrọngNguyễn Văn Cừ

275

56

Phạm Ngọc ThạchNguyễn Văn CừHết đường

220

 

PHỤ LỤC SỐ 11

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN TÁNH LINH
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (2 vụ lúa trở lên):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh

21.000

16.800

12.800

9.600

Đức Tân, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Thuận, Gia Huynh, Suối Kiết, La Ngâu

18.400

14.400

10.400

8.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh

23.000

17.200

13.000

11.000

10.000

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

18.800

14.800

11.500

10.000

8.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Gia An, Lạc Tánh

26.000

23.400

18.400

12.000

10.000

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

24.000

20.000

16.400

12.600

9.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Lạc Tánh

25.000

12.500

7.000

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

12.500

6.300

5.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

8.000

4.500

2.000

c. Đất rừng đặc dụng:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Gia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết, La Ngâu

10.000

7.000

4.000

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Gia An

Nhóm 5

370.000

240.000

200.000

150.000

120.000

Đức Thuận, Đồng Kho, Nghị Đức

Nhóm 6

300.000

170.000

150.000

120.000

100.000

Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Đức Tân

Nhóm 7

170.000

130.000

110.000

90.000

80.000

Măng T

Nhóm 8

110.000

95.000

80.000

70.000

60.000

La Ngâu

Nhóm 10

80.000

70.000

65.000

60.000

55.000

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Địa bàn

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

I. Quốc lộ 55 

Xã Đức Thuận

Giáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh (đường mới)Giáp ranh đất trụ sở Khu Bảo tồn thiên nhiên Núi Ông

300

Ranh đất nhà Bác sỹ Dân (Giáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh)Giáp ranh giới trụ sở UBND xã Đức Thuận

560

Đất trụ sở UBND xã Đức ThuậnHết ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng

360

Giáp ranh đất nhà nghỉ Mai VàngGiáp ranh giới xã Đức Bình

250

Xã Đức Bình

Giáp ranh giới xã Đức ThuậnGiáp ranh đất bà Đào (thôn 1)

200

Đất bà Đào (thôn 1)Giáp ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3)

270

Đất nhà bà Tánh (thôn 3)Giáp ranh giới xã Đồng Kho

200

Xã Đồng Kho

Giáp ranh giới xã Đức BìnhNgã ba nhà ông Phương

300

Giáp ngã ba nhà ông PhươngGiáp cầu Tà Pao

320

Cầu Tà PaoGiáp ranh đất Trạm Bảo vệ rừng

600

Đất Trạm Bảo vệ rừngGiáp ranh đất nhà ông Nguyễn Văn Tể

240

Đất nhà ông Nguyễn Văn TGiáp ranh giới xã La Ngâu

150

Xã La Ngâu

Đất nhà ông Pha Răng LợiCầu Đà Mỹ

100

Các đoạn còn lại của xã 

90

II. Tỉnh lộ 717

 

Đồng Kho

Chợ Tà Pao (đu đường ĐT 717 giáp QL 55)Giáp ranh đất Trường THCS Đồng Kho

480

Đất Trường THCS Đồng KhoGiáp ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1

380

Đất Trường tiu học Đồng Kho 1Giáp ranh giới xã Huy Khiêm

200

Xã Huy Khiêm

Giáp ranh giới xã Đồng KhoGiáp ranh đất ông Nguyễn Phước Biên

180

Đất ông Nguyễn Phước BiênGiáp ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1

210

Đất Trường TH Huy Khiêm 1Giáp ranh đất ông Nguyễn Minh Bằng

250

Đất ông Nguyễn Minh BằngGiáp ranh đất ông Đỗ Văn Thông

210

Đất ông Đỗ Văn ThôngGiáp ranh đất ông Nguyễn Văn Phong

190

Đất ông Nguyễn Văn PhongGiáp ranh giới xã Bc Ruộng

160

Xã Bc Ruộng

Giáp ranh giới xã Huy KhiêmGiáp ranh đất ông Nguyễn Tống Hợi

180

Đất ông Nguyễn Tống HợiGiáp ranh đất ông Nguyễn Xuân Trường

250

Đất ông Nguyễn Xuân TrườngGiáp cầu Sông Quận

350

Cầu Sông QuậnGiáp ranh giới xã Măng Tố

400

Xã Măng Tố

Giáp ranh giới xã Bắc RuộngGiáp ranh đất ông Nguyễn Văn Phổ

450

Đất ông Nguyễn Văn PhổGiáp ranh giới xã Đức Tân

550

Xã Đức Tân

Giáp ranh giới xã Măng TốGiáp cầu Ông Quốc

300

Cầu Ông QucGiáp cu Ông Hiển

180

Cầu Ông HinGiáp ranh giới xã Nghị Đức

130

Xã Nghị Đức

Giáp ranh giới xã Đức TânNgã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh

160

Giáp ngã ba nhà ông Lê Ngọc VinhNgã ba nhà ông Mai Đình Tạo

210

Giáp ngã ba nhà ông Mai Đình ToGiáp ranh giới xã Đức Phú

180

Xã Đức Phú

Giáp ranh giới xã Nghị ĐứcGiáp ranh đất ông Lê Văn Thùy

150

Đất ông Lê Văn ThùyGiáp Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu)

180

Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu)Giáp cu Đạ Nga

110

Cầu Đạ NgaGiáp ranh giới tỉnh Lâm Đồng

120

Tỉnh lộ 720

Xã Gia An

Giáp ngã ba đường Gia An – Bắc RuộngGiáp Cống ranh thôn 7 và thôn 8

240

Cống ranh thôn 7 và thôn 8Giáp cng ranh giới thôn 4, thôn 5

260

Cống ranh giới thôn 4, thôn 5Ngã ba vào chùa Qung Chánh

360

Giáp ngã ba vào chùa Quảng ChánhGiáp trụ sở UBND xã Gia An

370

Trụ sở UBND xã Gia AnHết ranh cây xăng Thuận Lợi

470

Giáp ranh cây xăng Thuận LợiCống ranh giới thôn 1, thôn 2

370

Cống ranh giới giữa thôn 1, thôn 2Hết ranh đất ông Võ Văn Minh

260

Các đoạn còn lại của xã 

220

Xã Gia Huynh

Cầu Ông Bê (ranh giới thị trấn Lạc Tánh)Giáp ranh đất ông Bùi Văn Thu

220

Đất ông Bùi Văn ThuGiáp ranh đất bà Trần Thị Lộc

370

Đất bà Trần Thị LộcGiáp cầu (hết ranh đất bà Dậu)

290

Từ Cầu (đất ông Nguyễn ĐứcTước)Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Đức

200

Giáp ranh đất Nguyễn Văn ĐứcGiáp ranh đất ông Văn Công Thảo

190

Đất ông Văn Công ThảoHết ranh đất Trạm Y tế thôn 3

240

Giáp ranh Trạm Y tế thôn 3Giáp ranh giới xã Suối Kiết

190

Xã Suối Kiết

Giáp ranh giới xã Gia HuynhGiáp trụ sở Nông trường Sông Giêng

160

Trụ sở Nông trường Sông GiêngGiáp Đường vào nhà máy nước

190

Đường vào nhà máy nướcGiáp Cầu Trng (ranh giới thôn 2, 3)

160

Cầu TrngGiáp đường sắt

190

Đường SắtCầu Đỏ (hết ranh giới huyện Tánh Linh)

160

IV. Tuyến đường liên xã Gia An – Gia Huynh

Xã Gia An

Ngã tư thôn 7Ngã tư (Hết ranh đất nhà ông ĐinhTiên Hoàng)

160

Các đoạn còn lại của đường liên thôn 

130

V. Tuyến đường Gia Huynh – Bà Tá

Xã Gia Huynh

Giáp ranh đất ông Huỳnh NgựHết ranh đất ông Nguyễn Bé

260

Giáp ranh đất ông Nguyễn BéHết ranh đất ông Nguyễn Tấn Huân

210

Giáp ranh đất ông Nguyễn Tấn HuânHết ranh đất bà Vũ Thị Thanh

160

Giáp ranh đất   Thị ThanhGiáp ranh đất ông Vũ Mộng Phong

130

Đất ông Vũ Mộng PhongCui đường

160

3. Giá đất ở đô thị – Thị trấn Lạc Tánh:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Stt

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

Đường số 13Ngã ba Đài tưởng niệmĐường Trường Chinh

600

2

Đường ĐT 720Phần còn lại 

250

3

Đường 25 tháng 12Phòng Giáo dục và Đào tạoHết đường 25 tháng 12 (Quán cà phê Đồi Xanh)

900

4

Đường 25 tháng 12Phòng Văn hóa và Thông tinGiáp Cầu Suối Cát

1.400

5

Đường 25 tháng 12Cầu Suối CátGiáp ngã ba đường Thác Bà

1.300

6

Đường 25 tháng 12Ngã ba đường Thác BàGiáp ranh giới xã Đức Thuận

800

7

Đường số 16Giáp ngã ba Bệnh việnGiáp ranh giới xã Đức Thuận

220

8

Đường số 15Giáp ngã ba Bệnh việnGiáp ranh giới xã Đức Thuận

200

9

Đường Thác BàĐường 25 tháng 12Quốc lộ 55

500

10

Đường Thác BàGiáp Quốc lộ 55Giáp ranh giới xã Đức Thuận

300

11

Nguyễn HuệĐường 25 tháng 12Hết chợ Lạc Tánh

1.700

12

Nguyễn HuệCuối ChợGiáp đường Trần Hưng Đạo

450

13

Nguyễn HuệNhà Bảo hiểm Bảo VitNgã ba Công an huyện

800

14

Đường số 14Nhà nghỉ Kim SơnĐường Trường Chinh

500

15

Trần Hưng ĐạoNgã ba 10 cănHết ranh đất ông Đặng Trần Điểu

300

16

Trần Hưng ĐạoNgã ba 10 cănGiáp ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1

1.000

17

Trần Hưng ĐạoĐất Trường tiểu học Lạc Tánh 1Hết ranh đất Trạm Y Tế Lạc Tánh

600

18

Trần Hưng ĐạoGiáp ranh Trạm Y Tế Lạc TánhGiáp ngã ba đi Đồng Me

700

19

Trần Hưng ĐạoNgã ba đường đi Đồng MeGiáp ranh trường dân tộc Nội trú

450

20

Trần Hưng ĐạoPhn còn lại 

300

21

Trường ChinhĐường Trần Hưng ĐạoChợ Lạc Tánh (giáp đường Nguyễn Huệ)

1.500

22

Quốc lộ 55Trường Trần Hưng ĐạoRanh giới xã Đức Thuận

300

23

Quốc lộ 55Ngã ba Tân Thành (giáp đường ĐT 720)Giáp ranh đất trạm Quang Hà

250

24

Các con đường còn lại rộng  4m 

170

25

Khu dân cư Trại Cá 

1.100

26

Khu dân cư Tum Le 

200

II. Giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch v du lịch:

Đơn vị: 1.000đ/m2

STT

Địa bàn

Khu vực

Giá đất

A

Nhóm đất du lịch ven biển (không có) 

B

Nhóm đất du lịch ven các hồ 

I

Vị trí 1: các khu du lịch có tiếp giáp hồ nước 

1

Khu vực Thác Bà (Đức Thuận) và Đa Mi

66

II

Vị trí 2: các khu du lịch không có tiếp giáp hồ nước được tính bằng 70% giá đất của vị trí 1 

 

PHỤ LỤC 12

BẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN PHÚ QUÝ
(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

A. Giá nhóm đất nông nghiệp:

I. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải

60.000

40.000

28.000

20.000

12.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất

1

2

3

4

5

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải

70.000

45.000

32.000

24.000

16.000

II. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hi

25.000

15.000

12.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí

1

2

3

Tên xã

Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải

14.000

9.000

7.200

B. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

I. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã

Vị trí

1

2

3

4

5

Nhóm

Tam Thanh

Nhóm 2

780.000

624.000

390.000

260.000

195.000

Ngũ Phụng

Nhóm 3

650.000

468.000

325.000

260.000

195.000

Long Hải

Nhóm 4

520.000

312.000

260.000

208.000

156.000

2. Giá đất ở tính theo từng trc đường giao thông;:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT

Tên đường

Đoạn đường

Giá đất

Từ

Đến

1

27 Tháng 4Hồ Xuân HươngTrần Quý Cáp

800

Phần còn lại 

780

2

Bùi Thị XuânCả tuyến đường 

650

3

Công Chúa Bàn TranhNguyễn ThôngHai Bà Trưng

750

Hai Bà TrưngLê Hồng Phong

600

4

Đoàn Thị ĐiểmCả tuyến đường 

780

5

Hai Bà TrưngCả tuyến đường 

720

6

Hồ Xuân HươngCả tuyến đường 

700

7

Hoàng Hoa ThámLý Thường KiệtTôn Đức Thắng

468

Phần còn lại

 

650

8

Hùng VươngCả tuyến đường

 

750

9

Kim ĐồngCả tuyến đường

 

650

10

Lê Hồng PhongCả tuyến đường

 

468

11

Lê LaiCả tuyến đường

 

650

12

Lương Định CủaC tuyến đường

 

780

13

Lý Thường KiệtCả tuyến đường

 

780

14

Lý Tự TrọngC tuyến đường

 

520

15

Ngô QuyềnCảng Phú QuýVõ Văn Kiệt

850

Phần còn lại

 

780

16

Ngư ÔngCả tuyến đường

 

650

17

Nguyễn Đình ChiểuCả tuyến đường

 

520

18

Nguyễn DuCả tuyến đường

 

780

19

Nguyễn KhuyếnCả tuyến đường

 

700

20

Nguyễn Thị Minh KhaiCả tuyến đường

 

650

21

Nguyễn ThôngCả tuyến đường

 

650

22

Nguyễn Tri PhươngCả tuyến đường

 

700

23

Phạm Ngọc ThạchCả tuyến đường

 

650

24

Phan Bội ChâuCả tuyến đường

 

780

25

Phan Chu TrinhCả tuyến đường

 

780

26

Tôn Đức ThắngHùng VươngTrung tâm Dạy nghề

750

Phần còn lại 

650

27

Trần Hưng ĐạoPhan Bội ChâuĐường vào Rada 55

800

Đường vào Rada 55Hoàng Hoa Thám

780

Phần còn lại

 

650

28

Trần Quang DiệuCả tuyến đường

 

650

29

Trần Quý CápCả tuyến đường

 

780

30

Võ Thị SáuCả tuyến đường

 

520

31

Võ Văn KiệtHoàng Hoa ThámNguyễn Khuyến

750

Nguyễn KhuyếnPhan Chu Trinh

800

Phan Chu TrinhNgô Quyền

1.000

Phần còn lại

 

800

32

Yết KiêuCả tuyến đường

 

520

Tìm hiểu thêm: Bảng giá nhà đất Bình Phước từ năm 2015 đến 2020