Quy định về lệ phí trước bạ mới nhất từ ngày 01/07/2017

Ngày 15/11/2016 Bộ Tài Chính ban hành Thông tư số 301/2016/TT-BTC hỗ trợ về lệ phí trước bạ, áp dụng từ ngày 01/01/2017. Một số nội dung mới so với trước đây như sau:

Quy định về lệ phí trước bạ mới nhất từ ngày 01/07/2017

1. Về đối tượng chịu lệ phí trước bạ (Điều 2) và mức thu lệ phí trước bạ (Điều 4) không có thay vì đổi so với trước đây.

2. Thông tư số 301/2016/TT-BTC hỗ trợ về chế độ khai, thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ (Điều 6), thay vì thế Khoản 1 Điều 19 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính về quản lý thuế:

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với nhà, đất nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; Đối với tài sản khác nộp tại Chi cục Thuế nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; nơi đóng trụ sở đối với tổ chức); Hồ sơ khai thuế điện tử nộp qua Cổng thông báo điện tử Tổng cục Thuế.

3. Về giá tính lệ phí trước bạ có một số thay vì đổi so với trước đây như sau:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ (Khoản 1, Điều 3).

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ (Khoản 2, Điều 3).

Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà; Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ (Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 – trước đây dù giá hợp đồng cao hơn hoặc thấp hơn thì cũng chỉ tính theo giá do UBND tỉnh quy định).

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng thực tại trên thị trường căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp là tổng giá thanh toán của tài sản bao gồm các khoản thuế, phí có liên quan đối với tài sản mua bán chuyển nhượng. Đối với tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh khi chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác thì giá chuyển nhượng tài sản thực tại được căn cứ vào Quyết định bán hoặc Hợp đồng mua bán có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực (Điểm a, Khoản 3, Điều 3).

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy… tính theo Bảng giá kèm Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài Chính (Điểm b, Khoản 3, Điều 3).

4. Về Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản đã qua sử dụng, thời gian đã sử dụng được tính từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ được xác định như sau (Điểm d.2, Khoản 3, Điều 3):

– Tài sản mới: 100%.
– Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 90%
– Thời gian đã sử dụng từ trên 1 đến 3 năm: 70%
– Thời gian đã sử dụng từ trên 3 đến 6 năm: 50%
– Thời gian đã sử dụng từ trên 6 đến 10 năm: 30%
– Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%

5. Về miễn lệ phí trước bạ, bổ sung một số trường hợp sau:

– Đất được Nhà nước cho thuê để sử dụng vào mục đích công cộng, khai thác khoáng sản, nghiên cứu kỹ khoa học, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng, sản xuất nông – lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (Khoản 3, Khoản 4, Điều 5, trước đây chỉ miễn đối với đất được giao).

– Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng cho tổ chức, cá nhân khi có đề nghị. (Điểm d, Khoản 16, Điều 5).

– Tàu thủy, thuyền không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; tàu thủy, thuyền có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa; tàu thủy, thuyền có sức chở người đến 12 người; Bổ sung thêm tàu thủy, thuyền chở khách tốc độ cao và tàu thủy, thuyền vận tải công-ten-nơ (khoản 2,7 Điều 5).

– Phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch (khoản 31 Điều 5).

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017; thay vì thế khoản 1 Điều 19 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và thay vì thế các Thông tư của Bộ Tài chính đã hỗ trợ về lệ phí trước bạ: Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011, Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013, Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013, Thông tư số 140/2015/TT-BTC ngày 03/9/2015 và Thông tư số 75/2016/TT-BTC ngày 24/5/2016.