Bảng giá nhà đất Phú Yên từ năm 2015 đến 2020

Gia Khánh gửi đến bạn bảng giá nhà đất Phú Yên từ năm 2015 đến 2020

Bảng giá nhà đất Phú Yên từ năm 2015 đến 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 56/2014/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ Quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND Tỉnh về nhiệm vụ kinh tế – xã hội – quốc phòng – an ninh năm 2015;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 443/TTr-STNMT ngày 25/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 5 năm (2015-2019).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015. Bãi bỏ các Quyết định: số 42/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND Tỉnh, số 17/2014/QĐ-UBND ngày 04/6/2014 của UBND Tỉnh, số 19/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND Tỉnh, số 20/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND Tỉnh, số 27/2014/QĐ-UBND ngày 29/8/2014 của UBND Tỉnh, số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND Tỉnh và số 41/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND Tỉnh.

Giao trách nhiệm Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục Thuế Tỉnh và cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 30/2005/QĐ-UB

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Các Bộ: TN-MT, Tài chính, Tư pháp;
– TT.Tỉnh uỷ;
– TT.HĐND Tỉnh;
– CT, PCT UBND Tỉnh;
– Lưu: VT, Hg, Dkt.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Ngọc Ẩn

 

BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 5 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Yên)

Phần A

XÁC ĐỊNH ĐÔ THỊ, ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT

I. Xác định đô thị, đường phố, vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị:

1. Xác định đô thị:

– Thành phố Tuy Hòa: Đô thị loại II.

– Thị xã Sông Cầu: Đô thị loại IV.

– Các thị trấn: Chí Thạnh, Phú Hòa, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Phú Thứ, Hai Riêng, Củng Sơn, La Hai: Đô thị loại V.

2. Xác định đường phố, vị trí đất ở trong đô thị:

Mỗi đoạn, đường phố trong đô thị phân 4 vị trí đất được xác định theo tiêu thức:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (Mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ, hẻm từ 6m trở lên có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 3: Áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố (Ngõ, hẻm) có chiều rộng của ngõ hẻm từ 2m đến dưới 6m có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 4: Áp dụng đối với đất ngõ, hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2 và 3 nêu trên và các vị trí còn lại trong đô thị có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số qui định khác:

a) Đối với đất tại vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường phố, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

– Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố dưới 50m.

– Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 50m đến dưới 100m.

– Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 100m đến dưới 200m.

– Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường phố từ 200m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ chỉ giới đường đỏ (Mép trong vỉa hè đối với đường có vỉa hè hoặc mép đường đối với đường không có vỉa hè).

c) Đối với các ngõ, hẻm nối thông 2 đường phố thì giá đất của các thửa đất tại vị trí 2, 3 và 4 xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất cách đều 2 đường phố thì xác định theo giá đất của đường phố có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm b nêu trên để định giá cho từng thửa đất.

d) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường phố, đoạn phố thì xác định theo giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất vị trí tương ứng của đường phố, đoạn phố còn lại có giá cao nhất.

đ) Các thửa đất tiếp giáp với một mặt đường có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 50m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

– Phần diện tích đất trong phạm vi 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

– Phần diện tích đất trong phạm vi trên 50m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

e) Các thửa đất tiếp giáp từ hai mặt đường trở lên có chiều sâu so với chỉ giới đường đỏ lớn hơn 100m sử dụng hệ số định giá đất (K) như sau:

– Phần diện tích đất trong phạm vi 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

– Phần diện tích đất trong phạm vi trên 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

II. Xác định vùng đất, vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn:

1. Xác định vùng đất: 02 vùng (Đồng bằng và miền núi).

2. Xác định vị trí đất ở tại nông thôn:

Mỗi xã phân theo 2 khu vực và 4 vị trí đất như sau:

a) Khu vực:

– Khu vực 1: Đất thuộc trung tâm xã, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu ven trung tâm đô thị có giá đất thị trường trung bình cao nhất.

– Khu vực 2: Đất thuộc khu vực còn lại trên địa bàn xã (Ngoài khu vực 1) có giá đất thị trường trung bình thấp nhất.

b) Vị trí:

– Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính (Quốc lộ, tỉnh lộ), đường liên xã, đường liên thôn có mức giá thực tế cao nhất trong khu vực.

– Vị trí 2: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 4m trở lên (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 3: Đất tiếp giáp các đường rộng từ 2m đến dưới 4m (Không thuộc vị trí 1 nêu trên) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

– Vị trí 4: Đất tiếp giáp các đường rộng dưới 2m và các vị trí thuộc hẻm của các vị trí 2 và 3 nêu trên (Không thuộc vị trí 1) có trải nhựa, bê tông xi măng hoặc đường đất.

3. Một số quy định khác:

a) Đối với đất tại các vị trí 2, 3 và 4 là đường đất, giá đất được tính bằng 0,8 lần so với giá đất của đường có trải nhựa hoặc bê tông xi măng có cùng vị trí.

b) Đối với các thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 nối thông với nhiều đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn có giá đất khác nhau thì xác định theo giá đất của đường gần nhất, nếu thửa đất có khoảng cách đến các đường bằng nhau thì xác định theo giá đất của đường có giá cao nhất và sử dụng hệ số khoảng cách quy định tại điểm c khoản này để định giá cho từng thửa đất.

c) Hệ số khoảng cách: Tuỳ theo khoảng cách từ thửa đất tại các vị trí 2, 3 và 4 đến đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn, giá đất từng thửa đất có các hệ số như sau:

– Hệ số 1: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn dưới 100m.

– Hệ số 0,9: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 100m đến dưới 200m.

– Hệ số 0,8: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 200m đến dưới 300m.

– Hệ số 0,7: Áp dụng cho các thửa đất cách đường giao thông chính, đường liên xã, đường liên thôn từ 300m trở lên.

Điểm mốc để tính khoảng cách áp dụng hệ số trên được tính từ mép trong vỉa hè (Đối với đường có vỉa hè) hoặc mép đường (Đối với đường không có vỉa hè).

d) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi dưới 100m so với chỉ giới đường đỏ: K = 1,0 (Một).

e) Các thửa đất tại vị trí 1 nằm trong phạm vi từ 100m trở lên so với chỉ giới đường đỏ: K = 0,8 (Không phẩy tám).

f) Đối với thửa đất liền cạnh với nhiều đường, đoạn đường thì xác định theo giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường có giá cao nhất và cộng thêm 10% giá đất tại vị trí tương ứng của đường, đoạn đường còn lại có giá cao nhất.

III. Xác định vùng đất, vị trí đất nông nghiệp:

1. Xác định vị trí đất trồng lúa nước, trồng cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh):

a) 2 yếu tố về khoảng cách qui định như sau:

– Đất có khoảng cách so với trung tâm nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất (Thôn, buôn, xóm, bản nơi có đất) hoặc khu dân cư, điểm dân cư tập trung, đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000m.

– Đất có khoảng cách so với đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm quốc lộ, tỉnh lộ; đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 1.000m.

b) Mỗi xã, phường, thị trấn được xác định 4 vị trí đất nông nghiệp như sau:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách nói trên, đồng thời tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách nói trên nhưng không tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn hoặc các thửa đất tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn nhưng không có 1 trong 2 yếu tố về khoảng cách.

– Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất không thuộc quy định vị trí 1, vị trí 2 nêu trên và không phải đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu.

– Vị trí 4: Áp dụng đối với đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu. Trường hợp các thửa đất có các yếu tố như ở vị trí 1, vị trí 2 nhưng đất cằn cỗi, sỏi đá, bạc màu thì xác định là vị trí 4.

2. Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

– Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách từ nơi sản xuất đến thị trường tiêu thụ tập trung sản phẩm hoặc đến đường giao thông (Giao thông đường bộ bao gồm Quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, kênh) trong phạm vi bán kính 500m.

– Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

Phần B

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ CÓ QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

I. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

1. Bảng giá đất ở tại đô thị (Chi tiết theo Phụ lục 1).

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (Chi tiết theo Phụ lục 2).

Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng dự án Nhà máy lọc dầu Vũng Rô mà được bố trí tái định cư vào Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 1) và Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2) trong năm 2015 thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo Bảng giá đất năm 2014.

3. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị: Giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 80% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

4. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

– Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

– Giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị:

Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị bằng 70% giá đất ở tương ứng cho từng đường phố, đoạn phố, vị trí đất của từng đô thị.

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn:

– Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng đồng bằng xác định bằng 60% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

– Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn vùng miền núi xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã.

II. Đối với nhóm đất nông nghiệp:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, gồm:

1.1. Bảng giá đất trồng lúa nước 2 vụ (Chi tiết theo Phụ lục 3).

1.2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm (trừ đất trồng lúa nước 2 vụ) (Chi tiết theo Phụ lục 4).

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết theo Phụ lục 5).

4. Bảng giá đất rừng sản xuất (Chi tiết theo Phụ lục 6).

5. Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản (Chi tiết theo Phụ lục 7).

6. Bảng giá đất làm muối (Chi tiết theo Phụ lục 8).

III. Đối với đất các đảo: (Chi tiết theo Phụ lục 9).

Phần C

ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MÀ CHÍNH PHỦ KHÔNG QUI ĐỊNH KHUNG GIÁ ĐẤT

1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp công lập, ngoài công lập thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác); đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất cơ sở tôn giáo (bao gồm đất có các công trình tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo; đất trụ sở của tổ chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động); đất cơ sở tín ngưỡng (bao gồm đất có các công trình tín ngưỡng gồm đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

2. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng (bao gồm đất sử dụng vào các mục đích giao thông; thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đất khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và công trình công cộng khác); đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở): Giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

3. Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Giá đất được xác định bằng 30% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

4. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và đất có mặt nước chuyên dùng nếu sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản tương ứng với từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn; nếu sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp hoặc kết hợp với nuôi trồng thủy sản với mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thì xác định giá đất theo bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc bảng giá đất thương mại, dịch vụ tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

5. Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

6. Đối với đất nông nghiệp khác (gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh): Giá đất được xác định bằng 50% giá đất trồng cây hàng năm còn lại tương ứng cho từng vị trí đất của từng xã, phường, thị trấn.

7. Giá đất trong các trường hợp sau được qui định như sau:

a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở: Xác định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (Xã, phường, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của cùng thửa đất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất vườn, ao được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

b) Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo qui hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp chưa có qui hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư cư: Xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng (xã, thị trấn), nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất ở gần nhất. Trường hợp giá đất ở thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 thì giá đất nông nghiệp trong khu dân cư được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng.

8. Đối với đất chưa sử dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng hoặc bị lấn, chiếm thì giá đất được xác định theo loại đất cùng mục đích sử dụng, vị trí đất được xác định theo quy định tại Quyết định này.

9. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá thì thời hạn của loại đất trong Bảng giá đất được xác định là thời hạn tối đa của từng loại đất theo quy định tại Điều 126 của Luật Đất đai năm 2013.

Phần D

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH

1. Bảng giá các loại đất được UBND Tỉnh quy định theo mục đích sử dụng đất nói trên sử dụng làm căn cứ để:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do UBND Tỉnh quy định.

Các quy định khác không có trong Bảng giá này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 1

GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT1

VT2

VT3

VT4

 

I. Thành phố Tuy Hòa

A

Các phường 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II)

1

Đường Độc Lập

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Hữu Thọ

4.000

1.500

1.000

600

Đoạn còn lại

3.000

800

500

300

2

Đường Lê Duẩn

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Phú

5.000

2.500

1.500

1.000

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Hữu Thọ

4.500

2.300

1.200

700

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

3.500

1.600

800

500

3

Đường Nguyễn Đình Chiểu

4.500

2.200

1.700

1.200

4

Đường Huyền Trân Công Chúa

3.500

1.600

1.100

800

5

Đường Nguyễn Chí Thanh

4.500

2.200

1.700

1.200

6

Đường Trường Chinh

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Lý Thái Tổ

5.000

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

5.000

3.000

1.800

1.000

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (cổng ký túc xá trường Cao đẳng nghề)

5.500

3.000

1.800

1.000

Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An  Dương Vương

4.000

7

Đường Bà Triệu

Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Nguyễn Huệ

4.000

2.000

1.500

1.000

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

4.500

2.500

1.800

1.000

8

Đại Lộ Hùng Vương

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.200

1.500

1.000

800

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến Trần Hưng Đạo

8.000

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

12.500

3.500

2.000

1.500

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

10.500

3.000

1.500

1.000

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Hữu Thọ

8.500

2.500

1.400

800

Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến Lê Đài

7.500

2300

1.300

800

9

Đường Trần Nhật Duật: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ

3.800

1.800

1.200

1.000

10

Đường Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

3.800

2.000

1.200

1.000

11

Đường Trần Mai Ninh: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An

2.500

1.200

800

500

12

Đường Lê Quý Đôn

4.500

2.300

1.500

1.000

13

Đường Chu Văn An:

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường nội bộ 6m

5.000

2.500

1.500

1.000

Đoạn từ đường nội bộ 6m đến giáp sân vận động

2.500

1.700

1.000

500

14

Đường Trần Cao Vân: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

5.000

2.500

1.500

1.000

15

Đường Duy Tân

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Trần Hưng Đạo

5.200

2.500

1.500

1.000

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

6.500

3.000

1.700

1.200

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ

6.500

3.000

1.700

1.200

16

Đường Lương Văn Chánh

Đoạn từ phía Nam Trung tâm vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

1.500

1.300

900

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

5.500

2.500

1.500

1.000

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biện Phủ

4.000

2.000

17

Đường Phạm Hồng Thái

4500

2.500

1.500

1.000

18

Đường Ngô Quyền

Đoạn từ phía Nam nhà số 01 Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo

4.000

1.500

1.300

900

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

7.000

2.700

1.500

1.000

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

5.500

2.700

1.500

1.000

19

Đường Nguyễn Trãi

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

4.500

2.200

1.400

1.000

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Trần Hưng Đạo

5.000

2.500

1.500

1.000

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi

8.000

3.000

1.700

1.200

Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ

7.500

3.000

1.700

1.200

20

Đường Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ

5.000

2.400

1.500

1.000

21

Đường Trần Quý Cáp

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến đường Nguyễn Công Trứ

3.000

1.500

1.000

700

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến đường Lê Lợi

4.500

2.200

1.200

800

22

Đường Nguyễn Thái Học

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Huệ

7.000

3.000

1.700

1.200

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

6.500

2.700

1.700

1.200

23

Đường Chu Mạnh Trinh

4.000

1.800

1.200

900

24

Đường Huỳnh Thúc Kháng

4.300

2.000

1.400

800

25

Đường Yersin

3.500

1.500

1.000

700

26

Đường Phan Đình Phùng

Đoạn từ đường Bạch Đằng đến Hẻm số 6

2.700

1.400

900

700

Đoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản Đà

4.000

1.800

1.200

800

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Nguyễn Huệ

6.500

2.700

1.500

1.000

27

Đường Lê Thành Phương

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú

5.200

2.300

1.500

900

Đoạn từ đường Trần Phú đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

5.000

2.200

1.200

700

28

Đường Phan Bội Châu

4.200

2.000

1.200

800

29

Đường Cao Thắng

4.800

2.000

1.200

800

30

Đường Lê Trung Kiên

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Tản Đà

3.000

1.400

800

600

Đoạn từ đường Tản Đà đến đường Trần Phú

5.000

2.300

1.500

800

31

Đai Lộ Nguyễn Tất Thành

Đoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến Trần Hưng Đạo

4.300

2.000

1.200

800

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến ranh giới phường 8 và phường 9

6.000

2.700

1.500

1.000

Đoạn từ ranh giới phường 8 và phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến

5.000

2.200

1.200

700

Đoạn đường phía Tây từ đường Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn

4.000

32

Đường Nguyễn Trung Trực

Đoạn từ đường Trần Phú đến Nguyễn Bỉnh Khiêm

3.500

1.800

1.000

600

Đoạn còn lại

3.000

1.400

800

600

33

Đất có mặt tiền tiếp giáp bến xe nội thành

6.000

34

Khu vực cảng cá phường 6

3.300

1.600

1.000

700

35

Đường Bạch Đằng

Đoạn từ Cảng cá phường 6 đến đường Lê Duẩn

3.300

1500

1.000

700

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Phan Đình Phùng

4.000

1.800

1.100

700

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

3.500

1.500

900

600

36

Đường Nguyễn Công Trứ

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đại lộ Hùng Vương

3.300

1.700

1.000

700

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi

3.700

2.000

1.000

800

Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Trần Hưng Đạo

4.800

2400

1.500

900

37

Đường Tản Đà

4.400

2.100

1.200

700

38

Đường Trần Hưng Đạo

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Lê Duẩn

3.800

2.000

1.100

700

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đại lộ Hùng Vương

7.000

3.000

1.600

1.000

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

9.500

3.200

2.200

1.000

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Phan Đình Phùng

12.500

4000

3.000

1500

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến  đại lộ Nguyễn Tất Thành

9.500

3.000

2.200

1.000

39

Đường Nguyễn Trường Tộ

3.500

1.800

1.000

600

40

Đường Lý Thái Tổ

3.800

2.000

1.000

600

41

Đường Lý Thường Kiệt

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

1.800

1.200

900

600

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

4.000

2.000

1.500

1.000

Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

4.000

2.000

1.500

1.000

42

Đường Hồ Xuân Hương

3.500

2.000

1.500

800

43

Đường Hoàng Diệu

4.700

2.200

1.500

1.000

44

Đường Lê Thánh Tôn

6500

2700

1.700

1000

45

Đường Thành Thái: Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh

3.500

2.000

1.000

46

Đường Lê Lai

4000

47

Đường Lê Lợi

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Duy Tân

10.000

3.500

2.000

1.000

Đoạn từ đường Duy Tân – đường Phan Đình Phùng

11.000

3.500

2.000

1.000

Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

6.500

2.700

1.700

1.000

48

Đường Nguyễn Du

4.700

2.700

2.200

1.200

49

Đường Nguyễn Huệ

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

7.000

2700

2.200

1.000

Đoạn từ đường Trường Chinh đến Lê Trung Kiên

9.000

3.000

2.200

1.000

50

Đường Điện Biên Phủ

5.500

2.500

2.000

1.000

51

Đường Hàm Nghi:Đoạn từ đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên

3.500

1.800

1.300

900

52

Đường Cần Vương: Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học

3.700

53

Đường Lương Tấn Thịnh (toàn tuyến)

4.300

2.200

1.700

1.200

54

Đường Nguyễn Văn Cừ (toàn tuyến)

4.300

2.200

1.700

1.200

55

Đường Đồng Khởi

4.300

2.200

1.700

1.200

56

Đường Phan Lưu Thanh

4.300

2.200

1.700

1.200

57

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn từ đường Độc Lập đến đường Trường Chinh

4.300

2.200

1.700

1.200

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Hùng Vương

3.200

1.500

1.100

800

58

Đường Lý Tự Trọng

4.300

2.200

1.700

1.200

59

Đường Lê Hồng Phong

Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh

4.300

2.200

1.700

1.200

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

3.200

1.500

1100

800

60

Đường Mai Xuân Thưởng

4.500

2.200

1.500

1.000

61

Đường Trần Phú

Đoạn từ đường Độc Lập đến  đại lộ Nguyễn Tất Thành

6.000

3.000

2.000

1.000

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường vành đai thành phố

4.000

2.000

1.200

800

62

Đường Hoàng Văn Thụ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.800

2.700

1.300

900

63

Tuyến đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú

4.500

2.500

1.200

800

64

Đường Phù Đổng

3.500

65

Đường Trương Định (toàn tuyến)

2.500

66

Đường Tây Sơn (toàn tuyến)

3.000

67

Đường Lương Thế Vinh (toàn tuyến)

2.500

68

Đường vào Công ty cổ phần An Hưng

2.500

69

Đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

4.000

2.000

1.200

600

70

Đường số 11 (toàn tuyến)

2.200

1.200

600

500

71

Các trục đường thuộc Khu dân cư Rạch Bầu Hạ

Trục đường rộng10m – dưới 16m

4.000

Trục đường rộng 6m – dưới 10m

3.500

72

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nguyễn Thái Học

Trục đường rộng 10m

3.800

Trục đường rộng 6m

2.500

73

Các trục đường thuộc Khu dân cư số 2 dọc đường Trần Phú

Trục đường rộng  22,6m

4.200

Các trục đường rộng  12m

3.700

Các trục đường rộng  8m và rộng 9m

3.000

Trục đường rộng  6m

2.500

74

Các trục đường thuộc Khu dân cư Nghị Trần

Trục đường rộng 16m

3.200

Trục đường rộng 10m

2.700

Trục đường rộng 6m – dưới 10m

2.200

75

Các trục đường thuộc Khu dân cư Cây Muồng

Trục đường rộng 12m

3.200

Trục đường rộng từ 6m – dưới 10m

2.200

76

Các trục đường thuộc Khu dân cư Hưng Phú

Trục đường rộng  16m

4.500

Trục đường rộng 10m – 13,5m

3.500

77

Xã lộ 20

Đoạn từ Khu khoáng sản 5 đến cuối dốc Cây xanh

1.200

700

500

400

Đoạn từ cuối dốc Cây xanh đến giáp xã Hòa Kiến

700

450

300

250

78

Đường Mậu Thân

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn

5.000

2.500

1.500

1.000

Đoạn từ cầu chùa Hồ Sơn đến ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh

2.000

1.000

700

400

Đoạn từ ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến

2.000

1.200

800

500

79

Đường Nguyễn Hữu Thọ

Đoạn từ đường Độc Lập đến tuyến đường bao phía tây Bệnh viện

5500

2.700

1.400

1.000

Đoạn từ tuyến đường bao phía Tây Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành

2800

1400

1.000

700

80

Đường Tân Trào

3.000

81

Đường Hà Huy Tập

3.200

82

Đường Nguyễn Hào Sự: Đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường An Dương Vương

3.500

83

Đường Phạm Ngọc Thạch

Đoạn từ đường Tố Hữu đến Nguyễn Hữu Thọ

3.000

Đoạn còn lại

2.200

84

Đường Nguyễn Thế Bảo (đường quy hoạch 16m): Đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu

2.200

85

Đường Trần Suyền (đường quy hoạch 20m)

2.700

86

Đường Tố Hữu: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền

3.300

2.000

1.400

1.000

87

Đường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên phòng

2.500

1.600

1.000

800

88

Đường Phan Đăng Lưu

2.500

1.600

1.000

800

89

Đường rộng từ 6m-dưới 10m thuộc Khu dân cư Ninh Tịnh 1, 2, Bộ đội biên phòng

1.700

90

Đường An Dương Vương

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương

3.800

Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường quy hoạch phía Tây rộng 16m

3.300

91

Đường Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch

3.500

1.700

1.200

800

92

Đường Trần Hào

3.500

93

Đường Lê Đài

2500

94

Đường rộng 20m thuộc khu dân cư Công ty CPXD Phú Yên

Đoạn từ đường Trường Chinh đến đường Chí Linh

3.200

Đoạn từ đường Chi Lăng đến Nguyễn Văn Huyên

3.200

95

Đường Nguyễn Văn Huyên: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

3.200

96

Đường Chí Linh: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.700

97

Đường Chi Lăng: Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương

2.700

98

Đường Nguyễn Mỹ: Đoạn từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng

2.700

99

Đường Lưu Văn Liêu: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.700

100

Đường Nguyễn Hoa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.700

101

Đường Trần Rịa: Đoạn từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng

2.700

102

Trục đường rộng 13,5m thuộc Khu dân cư FBS

3.200

103

Các trục đường thuộc khu Tái định cư  phường 9

Trục đường rộng 20m

2.500

Trục đường rộng 16m

2.200

Trục đường rộng 13m

2.000

Trục đường rộng 10m

1.700

104

Đường phía Tây Bệnh viện Tỉnh

2.500

1.500

800

500

105

Đường quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía đông: Đoạn từ  đường Mai Xuân Thưởng đến đường Trần Phú

3.500

106

Đường Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ – Hẻm số 17 Lê Lợi

3.500

1.500

1.000

700

B

Khu vực phường Phú Lâm, phường Phú Thạnh, phường  Phú Đông (Đô thị loại II)

1

Đường Đinh Tiên Hoàng

Đoạn từ  đường Ngô Gia Tự đến Ngã 3 đồn biên phòng cũ

1.800

1.100

700

400

Đoạn từ ngã 3 Đồn biên phòng cũ đến cổng nhà máy đóng tàu

800

500

350

250

2

Đường Nguyễn Hồng Sơn: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.100

800

550

350

3

Đường Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.100

800

550

350

4

Đường Phan Chu Trinh: Đoạn từ  đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.300

900

650

400

5

Đường Kim Đồng: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ

900

550

350

250

6

Đường 27 tháng 7

1.600

900

650

350

7

Đường Phạm Đình Quy: Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu

1.100

800

450

300

8

Đường Thăng Long

Đoạn từ đường 3 tháng 2 đến đường Trần Kiệt

2.000

1.000

600

400

Đoạn từ đường Trần Kiệt đến điểm giao đường sắt và  đường 3 tháng 2

1.200

800

500

300

Đoạn từ giáp đường Sắt và đường 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa

800

700

350

250

9

Đường 3 tháng 2

Đoạn từ  đường Ngô Gia Tự đến đường Thăng Long

2.000

1.000

600

400

Đoạn từ đường Thăng Long đến Hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh

1.200

800

500

300

Đoạn từ hẻm phía Nam trường mầm non Phường Phú Thạnh đến đường sắt

1.000

700

400

250

10

Đường Lạc Long Quân: Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh

2.000

1.000

600

400

11

Đường Nguyễn Thị Định (Toàn tuyến)

1.800

900

500

300

12

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến đường Lạc Long Quân

1.700

900

500

300

13

Đường Nguyễn Văn Linh

4.000

1.200

800

400

14

Đường Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng

1.800

900

500

350

15

Đường Đống Đa: Đoạn từ  đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành

700

400

350

250

16

Đường Trần Rến (Toàn tuyến)

1.300

750

400

300

17

Đường Nguyễn Anh Hào

Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến đường  Nguyễn Văn Linh

1.300

650

400

300

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh-xã giáp Hòa Thành

800

400

350

250

18

Đường Chiến Thắng

Đoạn từ giáp xã Hòa Thành, Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh

1.500

800

500

300

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm

1400

600

400

300

19

Đường Trần Kiệt

1.800

1.000

400

300

20

Đường Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Thăng Long đến đường Nguyễn Hồng Sơn

1.800

1.000

500

300

21

Yết Kiêu

Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến Đại lộ Hùng Vương

1.200

700

450

250

Đoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường Đinh Tiên Hoàng

900

500

350

250

22

Đường Ngô Gia Tự: Đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến Nguyễn Tất Thành

1.800

1.000

600

350

23

Quốc lộ 1A: Đoạn từ ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1A)

2.700

24

Các trục đường thuộc Khu tái định cư phường Phú Đông

Đường rộng trên 25m

1.700

Đường rộng  20m – 25m

1.200

Đường rộng 16m – dưới 20m

1.100

Trục đường rộng 12m – dưới 16m

1.000

25

Các trục đường thuộc khu nhà ở cho cán bộ LLVT thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

Đường rộng 16m

1.400

Đường rộng 12m

1.200

Đường rộng 10m (năm 2014 là đường rộng 9m, 8m)

1.000

26

Đường Hùng Vương: đoạn qua địa bàn phường Phú Đông

3.500

27

Khu Khép kín KDC khu phố 4, Phường Phú Thạnh

800

28

Đại Lộ Nguyễn Tất Thành (đoạn từ nút giao thông quốc lộ 1A – Nam cầu Đà Rằng)

3.000

1.100

700

500

29

Đường dọc biển từ Đại lộ Hùng Vương đến giáp xã Hoà Hiệp Bắc (dự kiến đặt tên đường Võ Nguyên Giáp)

2.500

II

Thị xã Sông Cầu (Đô thị loại IV)

1

Quốc lộ 1A

1.1

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu

1.200

718

430

250

1.2

Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến giáp tuyến tránh Quốc lộ  1A (phía Bắc)

2.000

1.200

700

430

1.3

Đoạn từ Nam tuyến tránh quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

800

480

280

170

1.4

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc chân dốc Quýt

1.200

700

360

200

1.5

Đoạn từ phía Bắc chân dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt

1.000

600

360

200

1.6

Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến giáp Nam chân đèo Gành Đỏ

1.200

700

360

200

1.7

Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư  An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

1.500

900

500

300

1.8

Đoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An

900

500

300

180

2

Đường tuyến tránh quốc lộ 1A

 

 

 

 

Đoạn từ đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang

1.200

720

430

250

– Đoạn từ chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh quốc lộ 1A (phía Nam)

600

360

200

120

3

Đường Phạm Văn Đồng

3.1

Đoạn từ giáp tuyến tránh quốc lộ 1A đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ

3.000

1.800

1.000

600

3.2

Đoạn từ Nam cầu Tam Giang đến bắc cầu vượt

2.500

1.200

700

400

3.3

Đoạn từ  Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1.500

900

500

200

3.4

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh quốc lộ 1A

600

360

210

120

4

Đường Hùng Vương

2.000

1.500

900

540

5

Đường 1 tháng 4

2.000

1.500

900

540

6

Đường ĐT 644 (Đường 1 tháng 4 – đoạn từ giáp tuyến tránh QL 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm)

1.200

900

540

400

7

Đường Trần Hưng Đạo

2.500

1.500

900

540

8

Đường Lê Lợi

8.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp dự án khu A & B

2.000

1.500

900

540

8.2

Đoạn còn lại

700

420

250

150

9

Đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

10

Đường Bùi Thị Xuân

2.000

1.200

700

400

11

Đường Phan Đình Phùng

2.000

1.200

700

400

12

Đường Phan Bội Châu

2.000

1.200

700

400

13

Đường Hai Bà Trưng

13.1

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ

3.500

2.100

1.200

750

13.2

Đoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ đến giáp trụ sở Công an thị xã

2.500

1.500

900

540

14

Đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

15

Đường Trần Bình Trọng

15.1

Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Lương Văn Chánh

2.500

1.500

900

540

15.2

Đoạn còn lại

700

420

250

150

16

Đường Ngô Quyền

2.000

1.200

700

400

17

Đường Lê Thành Phương

2.500

1.500

900

540

18

Đường Hoàng Hoa Thám

2.000

900

540

300

19

Đường Võ Thị Sáu

3.000

1.500

1.000

600

20

Đường Lý Thường Kiệt

1.500

900

540

300

21

Đường Nguyễn Hồng Sơn

21.1

Đoạn giáp đường Phạm Văn Đồng đến Lăng Bà

2.500

1.500

900

540

21.2

Đoạn từ Lăng Bà đến cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)

750

400

250

200

21.3

Đoạn từ  cầu xi măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp quốc lộ 1

1.000

600

400

300

22

Đường Triệu Thị Trinh (Đường quy hoach 6-1)

1.500

900

540

330

23

Đường Phan Chu Trinh (Đường quy hoach 6-2)

1.500

900

540

330

24

Đường Trần Quốc Toản (Đường quy hoach 6-3)

1.500

900

540

330

25

Đường Kim Đồng

1.500

1.000

600

400

26

Đường ĐT 642: Đoạn giáp quốc lộ 1A đến ngã ba trong

700

400

250

150

27

Đường Lê Hồng Phong

Đoạn giáp đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường gom tuyến tránh quốc lộ 1

2.000

900

500

200

Đoạn còn lại

1.500

900

500

200

28

Đường Nguyễn Văn Linh

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A

1.000

600

360

200

Đoạn giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A đến đập Đá Vải

700

400

250

200

29

Đường Yết Kiêu

2.000

1.500

900

540

30

Đường Lê Duẩn

Đoạn từ giáp dự án khu A&B đến cầu Tam Giang 2

1.200

720

430

250

Đoạn từ cầu Tam Giang 2 đến giáp đập Đá Vải

800

480

280

170

31

Đường Nguyễn Viết Xuân

1.500

32

Đường Tô Hiến Thành

1.500

33

Đường Lê Văn Tám (khu dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)

1.500

34

Khu dân cư Nam Nguyễn Hồng Sơn

34.1

Đường rộng 3 mét, 6 mét

500

35

Khu dân cư Tây Dân Phước

35.1

Đường rộng 3 mét (ô phố G)

500

35.2

Đường rộng 3 mét

500

35.3

Đường rộng 4 mét (ô phố G)

500

35.4

Đường rộng 4 mét (ô phố C)

500

35.5

Đường rộng 4 mét

500

36

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)

36.1

Ô phố B:

Đuờng rộng 12 mét

1.200

Đuờng rộng 16 mét

1.400

Đuờng rộng 25 mét

1.500

Quốc lộ 1A

2.500

36.2

Ô phố J:

Đuờng rộng 6 mét

700

Đuờng rộng 12 mét

1.200

Đường rộng 16 mét

1.400

36.3

Ô phố I:

Đuờng rộng 12 mét

1.200

Đuờng rộng 16 mét

1.400

Đuờng rộng 25 mét

1.500

Quốc lộ 1A

2.500

36.4

Ô phố E:

Đuờng rộng 12 mét

1.200

Đuờng rộng 25 mét

1.500

Quốc lộ 1A

2.500

37

Khu dân cư An Bình Thạnh, phường Xuân Đài (giai đoạn 2, sau khi hoàn thành)

37.1

Ô phố F: Đường rộng 25 mét

1.500

37.2

Ô phố D: Đường rộng 16 mét

1.400

37.3

Ô phố G:

Đường rộng 25 mét

1.500

Đường rộng 16 mét (trước sân thể thao)

1.400

Đường rộng 16 mét

1.400

Đường rộng 12 mét

1.200

37.4

Ô phố H:

Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.500

37.5

Ô phố K:

Đường rộng 16 mét

1.400

Đường rộng 12 mét

1.200

37.6

Ô phố L:

Đường rộng 20 mét (đất dịch vụ)

1.500

38

Khu dân cư Sân khấu lộ thiên

38.1

Đường rộng 14 mét

Đường Hồng Bàng

1.500

Đường Âu Cơ

1.500

Đường Lạc Long Quân

1.500

38.2

Đường rộng 14 mét còn lại

Đường Mạc Đĩnh Chi (Khu E: từ lô E1 đến lô E14)

1.500

38.3

Đường rộng 16 mét

Đường Nguyễn Thị Minh Khai(Khu B: từ lô B1 đến lô B8, Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17)

2.000

38

Dự án khu dân cư đường nội thị dọc bờ biển thị xã Sông Cầu (nay là Phường Xuân Phú sau khi đầu tư hoàn thành)

38.1

Ô B3, B5, B6, B7, B8, B9: Các lô tiếp giáp đường rộng 25 mét

4.500

38.2

Ô B1, B2, B7, B8, A4, A5, A8: các lô tiếp giáp đường rộng 20 mét

3.000

38.3

Ô B1, B2, B3, B4, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7, A8, A9: các lô tiếp giáp đường rộng 16 mét

1.200

38.4

Ô B1, B2, B3, B4, B5, B6, B7, B9, B10: các lô tiếp giáp đường rộng 10 mét

2.000

39

Khu dân cư Phước Lý

39.1

Khu D, C, E, G: Các lô tiếp giáp đường Bê tông rộng 5 mét

800

39.2

Khu A, B, C, D: Các lô tiếp giáp trục đường rộng 20 mét

1.200

39.3

Các lô tiếp giáp trục đường nội bộ rộng 5 mét

600

40

Khu dân cư phía Đông sân thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu

Đường rộng 12 mét

1.500

Đường rộng 8 mét

1.200

41

Khu dân cư Phú Vĩnh, phường Xuân Đài

Đường rộng 10m, khu A (từ lô A1 đến lô A6)

400

Đường rộng 10m, khu A (các lô còn lại)

400

Đường rộng 4 m

300

42

Khu dân cư Sở canh nông, phường Xuân Đài (sau khi đầu tư hoàn thành)

Đường rộng 4 mét

300

43

Khu tái định cư quốc lộ 1, Chánh Nam – Khoan Hậu, phường Xuân Đài

Đường (đường phía Tây), rộng 8m

600

Đường số 2, rộng 12m

450

Đường số 01, số 11, rộng 8m và đường số 10, rộng 12m

340

44

Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Mới, khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài

Đường N1, rộng 16m

560

Đường D1, rộng 7,5m

420

Đường N2, rộng 10m và đường D2, rộng 7,5m

310

45

Khu tái định cư quốc lộ 1, Xóm Cồn (đoạn từ Bắc đường Đài Loan – Việt Nam đến Lăng), phường Xuân Đài

Đường rộng 16m

400

Đường rộng 12m

300

46

Khu tái định cư quốc lộ 1, Lệ Uyên Đông, phường Xuân Yên

Đường số 1, rộng 16m

600

Đường số 2, rộng 16m

450

47

Đường Đoàn Thị Điểm

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu

2.000

1.200

700

400

Đoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu

1.800

1.000

600

400

III

Thị trấn Chí Thạnh – huyện Tuy An (Đô thị loại V)

1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ ranh giới xã An Cư đến giáp cầu Đông Sa

1.400

500

350

250

Đoạn từ cầu Đông Sa đến điểm giao phía nam cầu vượt

2.300

1.000

700

500

Đoạn từ điểm giao phía nam cầu vượt đến chân cầu vượt phía Bắc

2.400

1.200

850

600

Đoạn từ chân cầu vượt phía bắc đến cầu Ngân Sơn

2.400

850

550

350

2

Đường Lê Thành Phương

Đoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1A

1.200

500

250

200

Đoạn từ QL1A đến giếng nông sản

2.700

1.200

800

600

Đoạn từ Giếng nông sản đến giáp ranh xã An Định

1.400

750

400

250

3

Đường Trần Phú

Đoạn từ QL1A (KP-Trường Xuân) đến đường Ngân Sơn – Chí Thạnh

1.800

650

600

300

Đoạn từ đường Ngân Sơn – Chí Thạnh đến đường Trần Rịa

2.200

Đoạn từ đường Trần Rịa đến cống hộp (KP- Long Bình)

2.200

950

550

350

Đoạn từ cống hợp khu phố Long Bình đến QL 1A (KP- Chí Đức)

1.600

800

600

350

4

Đường Hải Dương: Đoạn từ quốc lộ 1A đến ngã tư đường Lê Thành Phương

1.900

800

500

350

5

Đường Ngân Sơn Chí Thạnh

1.900

800

500

300

6

Đường Võ Trứ

Đoạn từ quốc lộ 1A đến  đường Hải Dương

1.500

600

300

180

Đoạn từ đường Hải Dương đến đường  Ngân Sơn Chí Thạnh

1.800

850

550

350

Đoạn từ đường Ngân Sơn – Chí Thạnh đến đường Lê Thành Phương

2.400

7

Đường Nguyễn Mỹ

2.200

850

450

300

8

Đường Ô Loan

2.400

9

Đường Nguyễn Hoa

1.200

750

500

250

10

Đường Trần Rịa

Đoạn từ đường Lê Thành Phương đến Trần Phú

1.800

700

300

150

Đoạn từ đường Trần Phú đến quốc lộ 1A

2.100

850

400

300

11

Đường Nguyễn Thị Loan

1.300

600

350

250

12

Đường Châu Kim Huệ

Đoạn từ đường Trần Rịa đến Nhà máy xay xát cũ

700

550

230

150

Đoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến A20

500

230

170

120

13

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng nhà máy nước (KP-Trường Xuân)

1.800

700

400

250

14

Đường  Long Đức đi An Lĩnh

Đoạn từ đường Trần Phú đến bến Ngựa (quán Khánh Nguyên)

1.000

450

240

170

Đoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh

600

250

150

120

15

Đường Trần Rịa – chùa Long Bình đến đường Trần Phú

Đoạn từ đường Trần Rịa đến dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)

1.500

460

230

120

Đoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ) đến đường Trần Phú

800

460

230

120

16

Khu dân cư đồng Gò Méc

Đường rộng  ≥ 6 mét

1.500

Đường rộng < 6 mét

1.000

17

Đường từ quốc lộ 1A (Ngã ba cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)

700

350

200

150

18

Đường khu tái định cư đi vào giáp chợ Ngân Sơn

800

19

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Lò Gốm (mới)

2.000

800

450

300

20

Khu dân cư đường Trần Phú

Đường số 3 rộng 12 m

1.200

Đường số 4 rộng 12 m

1.200

Đường số 14 rộng 16 m

1.300

Đường số 13 rộng 12,5m

1.250

Đường số 10 rộng 8m; đường số 11 và 16 rộng 12,5m

1.200

21

Đường số 7

1.800

900

600

350

22

Khu tái định cư khu phố Chí Đức

Đường số 1 rộng 9m

1.050

Đường số 2 rộng 12,5m

750

Đường số 3 rộng 12,5m

600

Đường số 4 rộng 9m

600

Đường số 5 rộng 14m

600

Đường số 6 rộng 12,5m

600

IV

TT Phú Hòa – huyện Phú Hòa (Đô thị loại V)

1

Quốc lộ 25:

Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Km11+700

1.500

500

300

150

Đoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo

1.500

500

300

150

Đoạn từ Ga Đèo đến ranh giới xã Hòa Định Tây

600

250

210

120

2

Đường liên xã Hòa An, Hoà Thắng, thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến Quốc lộ 25

700

350

200

120

3

Đường Đông Tây, Nam – Bắc thị trấn Phú Hòa

Đường Đông – Tây

1.500

780

520

260

Đường Nam – Bắc

1.500

780

520

260

Đoạn từ Ga Đèo đến giáp đường bao phía Đông (Đường mặt cắt 4-4)

1.400

780

520

260

Đoạn từ giáp đường bao phía Đông đến nhà ông Đặng (Đường mặt cắt 4-4)

1.000

480

300

180

4

Đường nội bộ trong khu dân cư N03, N07 và tái định cư N09

Đường rộng từ 11,5m trở lên

1.000

Đường rộng dưới 11,5m

800

5

Các đoạn đường còn lại:

Khu vực 1

700

280

225

140

Khu vực 2

500

250

130

80

V

TT Hòa Vinh – huyện Đông Hòa(Đô thị loại V)

1

Quốc lộ 1A:

Đoạn từ ranh giới phường Phú Lâm đến giao đường Gò Mầm – Đông Mỹ

1.700

650

470

160

Đoạn từ giao đường Gò Mầm – Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên

2.300

800

500

180

Đoạn từ Trường PTTH Lê Trung Kiên đến cổng Văn hóa khu phố 4

1.700

650

470

160

Đoạn từ cổng Văn hóa khu phố 4 đến cầu Bàn Thạch cũ

1.300

500

400

130

2

Quốc lộ 29:

Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa khu phố 3

900

450

260

140

Đoạn từ đường bê tông cổng văn hóa khu phố 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung

650

430

230

120

3

Khu tái định cư số 1:

Đường nhựa rộng 20,5m

650

Đường nhựa rộng 15,5m

520

Đường bê tông rộng 12m

450

4

Khu dân cư số 5 (dọc quốc lộ 1)

 

 

 

 

 

Đường rộng 10m

1.100

 

 

 

5

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

Khu vực 1

650

350

180

100

Khu vực 2

520

230

155

100

VI

TT Hòa Hiệp Trung-huyện Đông Hòa (Đô thị loại V)

1

Đường liên huyện: Đoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1.560

720

450

260

2

Quốc lộ 29

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi

780

260

130

80

Đoạn từ Cầu Bi đến giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)

1.100

450

200

90

Đoạn từ đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa

1.800

720

450

260

Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1.300

570

320

200

3

Đường liên khu phố: Đoạn đường từ quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường ven biển đi Vũng Rô

1.560

720

450

320

4

Khu tái định cư tại khu phố Phú Hiệp 3 (giai đoạn 1)

Đường gom tiếp giáp Tiểu dự án 3 (rộng 20,5m)

520

Đường rộng 25m

450

Đường rộng 16m

390

Đường rộng 12m

330

5

Khu dân cư Khu công nghiệp Hòa Hiệp (phục vụ tái định cư)

Đường rộng 25m

600

Đường rộng 18m

400

Đường rộng 16m

350

Đường rộng 12m

300

6

Tuyến đường ven biển (đại lộ Hùng Vương)

Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam

1.800

7

Điểm dân cư Phú Hiệp 3

Đường rộng 25m

630

Đường rộng 16m

420

Đường rộng 12m

380

Đường rộng 6m

350

8

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

Khu vực 1

590

250

130

70

Khu vực 2

330

160

90

70

VII

TT Phú Thứ – huyện Tây Hòa (Đô thị loại V)

1

Quốc lộ 29

Từ ga Gò Mầm đến trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

3.000

1.200

600

300

Đoạn từ trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong

1.000

600

300

200

2

Đường ĐT 645

Đoạn từ Ga Gò Mầm đến Nhà ông Trọng

1.000

600

300

200

Đoạn từ nhà ông Trọng đến giáp ranh xã Hòa Bình 1

700

500

250

200

3

Đường liên xã Phú Thứ – Hòa Thịnh

Đoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng

2.400

1.000

300

150

Đoạn từ Vũng Trãng đến giáp ranh xã Hòa Đồng

800

400

200

150

4

Khu Tái định cư thị trấn Phú Thứ

Đường số 16 (NB2-1) rộng 16 mét

300

Đường số 6 (NB 2-2) rộng 16 mét

300

Đường số 10 rộng 22 mét

500

Đường số 5 (ĐT 1-1) rộng 21 mét

500

Đường ĐT 1-2 rộng 21 mét

500

Đường số 4 rộng 12 mét

300

Đường số 9 (N6) rộng 13 mét

300

Đường số 7 rộng 13 mét

300

Đường số 1 rộng 12 mét

300

Đường số 3 rộng 12 mét

300

Đường số 8 rộng 12 mét

300

Đường số 12 rộng 12 mét

300

Đường số 14 rộng 12 mét

300

5

Các đường, đoạn đường còn lại trong thị trấn

Khu vực 1

500

200

120

100

Khu vực 2

300

150

120

80

VIII

TT Hai Riêng – Sông Hinh (Đô thị loại V)

1

Đường Quốc lộ 29 (ĐT 645 cũ)

Đoạn từ ranh giới xã EaBia đến cầu Buôn Thô (Trần Hưng Đạo)

500

300

150

100

Đoạn từ Trụ sở Quản lý đường bộ đến giáp trạm y tế thị trấn

600

400

200

100

Đoạn từ trạm y tế thị trấn đến ngã ba đi Buôn Ken

400

250

120

100

Đoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến giáp ranh giới xã Ea Bar

250

2

Đường Trần Hưng Đạo

Đoạn từ cầu buôn Thô đến ngã ba đi buôn H’Kloc

450

Đoạn từ ngã ba đi buôn H’Kloc đến Chi nhánh điện Sông Hinh

800

400

250

150

Đoạn từ Chi nhánh điện Sông Hinh đến giáp Huyện đội

1.500

750

250

150

Đoạn từ Huyện đội đến ngã ba Hoàng Hoa Thám

2.500

1.500

480

280

Đoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám đến đường hẻm (đường cứu hỏa giáp ranh quán cà phê Thảo Nguyên)

3.750

2.000

Đoạn từ đường hẻm (đường cứu hỏa) đến đường Hồ Xuân Hương (Gộp đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (nhà ông Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú và đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường Hồ Xuân Hương)

2.500

3

Đường Lê Lợi

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng

3.500

1.500

Đoạn từ ngã ba đường Hai Bà Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ

2.200

Đoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ

1.500

800

500

300

4

Đường Nguyễn Trãi

Đoạn từ ngã tư đường Trần Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ

3.500

Đoạn từ ngã ba đường Nguyễn Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu

2.200

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long

1.800

Đoạn từ ngã ba đường Nơ Trang Long đến giáp đường Nguyễn Huệ

1.200

5

Đường Trần Phú

Đoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Văn Trỗi

2.200

900

500

400

Đoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Nguyễn Huệ

1.800

Đoạn ngã ba Nguyễn Huệ đến cầu tràn suối Bệnh viện

800

6

Đường Nguyễn Huệ

800

7

Đường Hồ Xuân Hương

1.500

8

Đường Nguyễn Văn Trỗi

1.500

9

Đường Nguyễn Công Trứ:

Đoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến giáp ngã ba Lương Văn Chánh

3.500

1.300

700

400

Đoạn từ Lương Văn Chánh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ

1.500

10

Đường Lương Văn Chánh

Đoạn từ đường Nguyễn Công Trứ đến giáp đường Trần Hưng Đạo

3.500

1.500

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo – giáp ngã tư đường Ngô Quyền

2.500

Đoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng

2.000

1.300

Đoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến cống số 2

850

600

300

200

11

Đường Hai Bà Trưng

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đến giáp ngã tư Lương Văn Chánh

2.000

700

400

300

Đoạn từ ngã tư Lương Văn Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương

850

600

350

200

12

Đường Ngô Quyền

1.000

600

400

300

13

Đường Lý Thường Kiệt

1.200

14

Đường Bà Triệu

1.300

15

Đường Hoàng Văn Thụ

1.200

600

400

300

16

Đường Lê Thành Phương

1.200

17

Đường Hoàng Hoa Thám

Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu

1.800

800

400

300

Đoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu đến đường vào Nhà Rông buôn Hai Riêng

1.200

600

350

200

Đoạn từ đường vào Nhà Rông buôn Hai Riêng đến cầu Ea Bia

600

18

Đường Nguyễn Đình Chiểu

1.200

19

Đường Chu Văn An

800

20

Đường Lê Quý Đôn

700

21

Đường Tuệ Tĩnh

700

22

Đường từ ngã ba Tuệ Tĩnh đi đến giáp đường Nơ Trang Long (Khu mới quy hoạch)

700

23

Đường Nơ Trang Long

1.000

24

Đường ĐT649

Đoạn từ ranh giới xã Đức Bình Tây đến giáp khu dân cư khu phố 1

300

Đoạn từ khu dân cư khu phố 1 đến giáp đường quốc lộ 29 (ĐT645)

400

25

Đường đi buôn H’ KLóc, xã Ea Bia

Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến ranh Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện

700

Đoạn từ Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện đến giáp ranh xã EaBia

400

26

Đường Võ Trứ: Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba đường Lê Lợi (Đường Hoàng Hòa Thám đoạn từ Trần Hưng Đạo đến nhà ông Chu Văn Năng)

1.000

700

500

400

27

Đường từ ngã ba đường Nguyễn Văn Trỗi đến giáp đường Hồ Xuân Hương

1.500

28

Các đoạn đường trong Khu dân cư Khu phố 3 mới QH

600

29

Đường Khu dân cư Khu phố 7: Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba Võ Trứ

600

500

400

300

30

Đường Khu dân cư Khu phố 8:

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đi khu vực Lam Sơn đến nhà ông Báu ( tính hết đường Bê Tông)

700

500

400

300

Đoạn từ ngã ba Lê Lợi đi hướng đường Lương Văn Chánh nối dài đến nhà bà Ngân (tính hết đường Bê Tông)

500

Đoạn từ ngã ba quốc lộ 29 đến hết đất phân trường Tiểu học Khu phố 8

500

31

Các đoạn đường còn lại trong thị trấn

400

300

100

32

Đất ở các buôn thuộc thị trấn

150

120

100

80

IX

TT Củng Sơn – huyện Sơn Hòa(Đô thị loại V)

1

Đường Trần Phú

Đoan từ bờ Sông Ba đến giao đường 24 tháng 3

800

390

220

150

Đoạn từ ngã giao đường 24 tháng 3 đến mương thủy lợi nhà ông Bính

850

405

225

150

Đoạn từ mương thủy lợi (nhà ông Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo

1100

495

310

200

Đoạn từ giao đường Trần Hưng Đạo đến  ranh giới xã Suối Bạc

790

390

295

165

2

Đường Nguyễn Chí Thanh

Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến Trần Phú

800

485

300

190

Đoạn từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

1.110

500

320

200

Đoạn từ đường Hùng Vương đến giao đường số 11

800

485

300

190

3

Đường Lê Lợi

Đoạn từ đường lên Hòn Ngang đến đường Trần Phú

800

485

300

190

Đoạn từ đường Trần Phú đến giao đường Hùng Vương

1.000

500

320

200

Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường số 11

800

510

320

200

Đoạn từ đường số 11 đến đường 24 tháng 3

500

280

235

155

4

Đường Trần Hưng Đạo

Đoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến giao đường số 11

800

485

300

190

Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

500

345

225

145

5

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

Đoạn từ Chân đồi Hòn Ngang đến đường số 11

800

485

300

190

Đoạn từ đường số 11 đến hết khu Thổ Đá

470

325

215

140

6

Đường Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến  đường Lê Lợi

800

430

330

230

7

Đường Hùng Vương

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

800

510

320

200

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Hồ Suối Bùn I

600

420

280

180

8

Đường Võ Thị Sáu

Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

700

380

290

200

Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hồ Suối Bùn I

500

350

250

185

9

Đường số 11: Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo

470

325

210

140

10

Đường 24 tháng 3

Đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT 646

150

110

80

60

Đoạn từ đường ĐT 646 đến đường vào bến nước Ông Đa

300

220

130

90

Đoạn từ đường vào bến nước Ông Đa đến ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa

650

385

300

195

Đoạn từ ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa đến ngã ba (giao với đường vào Chùa Phước Sơn)

500

295

230

150

Đoạn từ ngã ba (giao với đường vào Chùa Phước Sơn) đến ranh giới xã Suối Bạc

300

210

140

100

11

Đường ĐT 646: Đoạn từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc

200

145

95

75

12

Đường nội bộ chợ Sơn Hòa:Đoạn từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh

800

480

295

190

13

Đường từ ngã Tư công viên (đường Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2

600

380

245

165

X

TT La Hai – huyện Đồng Xuân (Đô thị loại V)

1

Đường Lê Lợi (toàn tuyến)

1.000

800

600

400

2

Đường Trần Phú:

Đoạn từ  giáp  xã  Xuân Quang  2  đến  trụ  Km0

300

200

100

80

Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến nút giao trần phú – Nguyễn Huệ

800

600

400

200

Đoạn từ nút giao Trần Phú – Nguyễn  Huệ đến  đường Võ Trứ  (Trạm bảo vệ thực vật)

1.000

800

600

400

Đoạn từ đường Võ Trứ (Trạm BVTV) đến hết đường Trần Phú

650

450

300

200

3

Đường Nguyễn Trãi

Đoạn từ Nhà máy nước La Hai đến giáp đường Trần Phú

600

400

300

200

Đoạn từ đường Trần Phú đến Lê Thành Phương

650

450

300

200

4

Đường Lương Tấn Thịnh

Từ  đường Trần  Hưng  Đạo  đến  đường  Lê Lợi

800

600

400

200

Từ đường Lê Lợi đến đường Trường Chinh (năm 2014 là Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường sắt Bắc – Nam)

600

400

200

100

5

Đường Trần Hưng Đạo:

Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu – giáp xã Xuân Sơn Nam) đến km13+000 (cống thoát nước).

370

250

120

70

Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến km(14+300) cầu sắt La Hai

800

600

400

200

Từ (Km14+300) Cầu sắt La Hai đến km 16+070 Dốc Quận (Phòng Y tế)

1.000

800

600

400

Từ km 16+070 Dốc Quận (Phòng Y tế) đến cổng văn hóa khu phố Long Bình

800

600

300

200

Từ cổng văn hóa khu phố Long Bình đến dốc Hố Ó (giáp xã Xuân Long)

600

400

200

100

6

Đường Phan Trọng Đường:

Từ đường Trần Hung Đạo  (nhà ông Tỵ)  đến đường Trần Cao Vân (Nhà ông Tòng)

1.000

620

370

200

Từ đường Trần Cao Vân  (Nhà ông May) đến đường Trần Hưng Đạo  (cổng Trung Tâm Văn Hóa)

800

600

400

300

7

Đường  Võ Trứ: Toàn tuyến

500

300

200

100

8

Đường Trần Cao Vân: Đoạn  từ  đường Phan Trọng  Đường  đến  nhà  ông  Dương

600

400

200

100

9

Đường số 15:  Đoạn  từ  đường  Trần  Cao Vân đến đường Trần Hưng đạo (Nhà ông Lê Ngọc Liễng)

350

250

150

80

10

Đường Nguyễn Huệ: Từ Đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (cây dông Long Hà)

800

600

300

200

11

Đường Võ Thị Sáu:

Từ nhà ông Long đến khu tập thể trường PTTH Lê Lợi

500

300

150

100

Từ nhà ông Nguyễn Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh

500

300

150

100

12

Đường  Nguyễn Du (Toàn tuyến)

250

150

100

60

13

Đường Võ Văn Dũng: Từ đường Lương Văn Chánh đến giáp xã Xuân Quang 3

300

200

150

80

14

Đường Lương Văn Chánh

Từ Km12+500 (giáp ranh Xuân Sơn Bắc) đến đường Trần Hưng Đạo)

200

150

100

60

Từ cầu sắt La Hai  đến khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư)

600

400

200

100

Từ khu dân cư Xóm Ké (nhà bà Tư) đến giáp xã Xuân Quang 3 (đèo ngang)

800

600

400

200

15

Đường Trường Chinh (toàn tuyến)

500

300

200

100

16

Đường Phan Lưu Thanh

Từ đường Trần Hưng Đạo đến cổng trường THCS Phan Lưu Thanh

250

120

80

60

Từ cổng trường THCS Phan Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh

200

80

70

60

17

Đường Lê Thành Phương dọc Bàu Long Thăng (Đoạn  từ  đường săt Bắc – Nam đến nhà ông Đỗ Tư)

300

150

100

80

18

Đường Khóm 5 – Soi Họ (Từ đường Lương Văn chánh – giáp xã Xuân long)

150

100

80

60

19

Đường Nguyễn Hào Sự (từ Nguyễn Huệ đến đường Võ Văn Dũng)

700

350

200

100

20

Khu dân cư nam cầu mới La Hai

 

 

 

 

Khu A

800

Khu B

600

Khu C

600

Khu D

600

Khu E

600

 

PHỤ LỤC 2

GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa (4 xã)

A

Vùng đồng bằng (4 xã)

1

Xã Bình Ngọc (Xã đồng bằng)

1.1

Đường Hải Dương: Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa

3.500

1.500

800

500

1.2

Đường Trần Quang Khải: Đoạn từ  đường Nguyễn Tất Thành đến ranh giới xã Bình Ngọc, Hòa An

3.000

1.200

800

450

1.3

Đường Mạc Thị Bưởi: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

2.200

700

600

450

1.4

Đường Côn Sơn: Đoạn từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An

1.700

700

600

400

1.5

Đường giao thông nông thôn Ngọc Phước 2

800

500

450

400

1.6

Đường giao thông nông thôn Ngọc Lãng: Đoạn từ  đường phía Đông giáp đường sắt đến  đường bê tông

800

500

450

400

1.7

Đường quy hoạch 20m: Đoạn từ đường Mạc Thị Bưởi đến đường Hải Dương

3.000

1.8

Đại lộ Nguyễn Tất Thành (Đoạn qua địa bàn xã)

3.500

1.100

700

500

2

Xã Hòa Kiến (Xã đồng bằng)

2.1

Xã lộ 20

Đoạn từ giáp ranh phường 9 đến cầu Minh Đức

700

300

200

100

Đoạn từ Cầu Minh Đức đến đầu kênh N1

700

250

200

100

Đoạn từ kênh N1 đến Đá Bàn

500

250

150

100

2.2

Các tuyến đường liên thôn tiếp giáp xã lộ 20

Đường từ Cầu Minh Đức đến Chùa Minh Sơn

300

200

150

100

Đường từ Chùa Minh Sơn đến cầu Cai Tiên

200

150

100

70

Đường từ quốc lộ 1A đến chợ Xuân Hòa

300

200

150

70

Đường từ trường trung học cũ đến cuối thôn Tường Quang

250

150

120

70

Đường từ Cầu làng Quan Quang đến Kênh N1

250

150

120

70

Đường từ  Bưu điện xã đến sân kho thôn Xuân Hòa

250

150

120

70

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

200

150

100

70

2.4

Quốc lộ 1 A (đoạn qua địa bàn xã)

2.500

3

Xã Bình Kiến (xã đồng bằng)

3.1

Đường Độc Lập: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến

3.000

1.300

800

500

3.2

Đường Lê Duẩn: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến

3.000

1.300

800

500

3.3

Đai lộ Hùng Vương

Đoạn từ Lê Đài đến đường số 14

6000

2000

1000

600

Đoạn từ đường số 14 đến ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú

4.000

1.200

800

500

3.4

Đai lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn thuộc địa bàn xã Bình Kiến

3500

1500

700

500

3.5

Đường Lý Nam Đế: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

2500

3.6

Đường Nơ Trang Long: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập

2000

3.7

Đường Lương Định Của: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập

2000

3.8

Đường Trần Nhân Tông: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập

2500

3.9

Đường Võ Trứ: Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập

2000

3.10

Các trục đường thuộc khu dân cư  phía Tây đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường An Dương Vương – N14)

Trục đường rộng 10m

1.500

Trục đường rộng 6m

1.000

3.11

Các trục đường thuộc Khu dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường số 14 – quốc lộ 1A)

Trục đường rộng 20m

2.000

Trục đường rộng 16m

1.500

Trục đường rộng 10m

1.000

Trục đường rộng 6m – dưới 10m

800

3.12

Đường đi Thượng Phú

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến Trạm bơm Phú Vang

800

300

200

100

Đoạn từ Trạm bơm Phú Vang đến Thượng Phú

500

200

100

70

3.13

Đường đi Bầu Cả

Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến hết khu tái định cư Bầu Cả

800

250

150

100

Đoạn từ hết khu tái định cư Bầu Cả đến giáp xã Hòa Kiến

400

200

100

70

3.14

Các trục đường dưới 12m thuộc khu tái định cư Bầu Cả

400

3.15

Đường Mậu Thân (đoạn qua địa bàn xã)

1.700

900

600

300

3.16

Quốc lộ 1A (đoạn qua địa bàn xã)

3.000

1.000

500

250

3.17

Đường Tân Trào

3.000

3.18

Đường Hà Huy Tập

3.200

4

Xã An Phú (xã đồng bằng)

4.1

Đường Độc Lập: Đoạn thuộc địa bàn xã An Phú

3.000

800

500

300

4.2

Đường Lê Duẩn

Đoạn từ  ranh giới xã Bình Kiến và An Phú đến ngã ba khu tái định cư thôn Chính Nghĩa

3.000

1300

800

500

Đoạn từ ngã ba khu tái định cư thôn Chính Nghĩa đến Ngã tư đường cơ động

1500

800

400

200

4.3

Đại lộ Hùng Vương: đoạn từ Ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú đến QL1A (các vị trí 2, 3, 4 tính theo giá đất các đường thuộc khu dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (đoạn từ đường số 14-QL1A)

4.000

4.4

Quốc lộ 1A (đoạn qua địa bàn xã)

Đoạn từ ranh giới xã Bình Kiến, An Phú đến Km 1323+200

3.000

1.000

500

250

Đoạn từ Km1323+200 đến giáp xã An Chấn

2.000

600

400

200

4.5

Đường cơ động ven biển

1.500

600

400

200

4.6

Đường liên xã

Đoạn từ quốc lộ 1A đến Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng

1.500

600

400

200

Đoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng đến cầu Đồng Nai

1.000

500

300

150

4.7

Đường liên thôn Xuân Dục, Chính Nghĩa

600

400

200

100

4.8

Đường khu tái định cư Gò Giữa

Trục đường rộng 13m

800

Trục đường quy hoạch  rộng 12m

500

Trục đường quy hoạch rộng 10m

300

4.9

Đường liên thôn Phú Liên

Đoạn từ ngã ba Thượng Phú đến Cầu sắt Phú Liên (cũ)

400

200

150

100

Đoạn từ Cầu sắt Phú Liên đến Gò Sầm (cũ)

200

100

80

70

4.10

Đường liên thôn Phú Lương: Đoạn từ ngã ba Nghĩa trang Thọ Vức – Suối Gò Dầu

400

200

150

100

4.11

Đường khu TĐC xứ Đồng Phú thôn Chính Nghĩa

Trục đường rộng 6m

1.200

4.12

Đường từ quốc lộ 1A đến ngã ba Thượng Phú, Phú Liên

200

100

80

70

II

Thị xã Sông Cầu (10 xã)

A

Vùng đồng bằng (9 xã)

1

Xã Xuân Lộc (xã đồng bằng)

1.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến trụ sở UBND xã Xuân Lộc

600

360

200

120

Đoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc đến giáp ranh xã Xuân Bình

800

480

280

170

1.2

Đường Chánh Lộc – Diêm Trường

Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đi qua chợ cũ đến ngã ba đường Chánh Lộc – Diêm Trường

1.000

600

360

210

Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A (ngã ba Hà Dom) đến ngã 3 đường Chánh Lộc – Diêm Trường

500

300

180

100

Đoạn từ ngã 3 đường Chánh Lộc – Diêm Trường đến Trường Bùi Thị Xuân

500

300

180

100

Đoạn từ Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình – Xuân Hải

400

240

140

100

Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình – Xuân Hải đến giáp đầm Cù Mông

400

240

140

80

1.3

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến lô số 1 QHPL khu dân cư

250

150

100

80

Đoạn từ giáp lô số 1 QHPL khu dân cư đến giáp ranh xã Xuân Bình

150

100

80

60

1.4

Khu dân cư chợ Xuân Lộc

Khu D và khu E

3.500

Khu F

3.000

Mặt tiền đường số 8, số 9 và số 10

3.000

1.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa (hoặc láng nhựa) trong xã

Khu vực 1

Đường Chánh Lộc – Thọ Lộc (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ngã ba ông Dần)

400

240

140

80

Đường Chánh Lộc – Thọ Lộc (đoạn từ ngã ba ông Dần đến Bàu Neo)

400

240

140

80

Đường Chánh Lộc – Thọ Lộc (Đoạn từ quốc lộ 1A đi qua Niệm Phật Đường đến trụ sở thôn Chánh Lộc)

400

240

140

80

Đường xóm Cát – Chánh Lộc

150

100

80

60

Khu vực 2

Đường Chánh Lộc – Thọ Lộc (đoạn từ ngã ba ông Dần đến trường Thọ Lộc)

300

180

100

60

Đường Mỹ Lộc – Mỹ Phụng

300

180

100

60

Đường Mỹ Phụng – Thọ Lộc

350

210

120

80

Đường Thạch Khê

300

180

100

60

Đường quốc lộ 1 – Lẫm Thạch Khê

150

100

80

60

Đường Mỹ Phụng – Diêm Trường

300

180

100

60

Đường Dốc ông Dinh – Mỹ Phụng

150

100

80

60

Quốc lộ 1 – Thôn Mỹ Lộc

150

100

80

60

Đường Chánh Lộc – Mỹ Lộc

150

100

80

60

1.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

120

80

60

Khu vực 2

150

100

80

60

2

Xã Xuân Bình (xã đồng bằng)

2.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Lộc đến giáp Trường Tiểu học xã Xuân Bình

700

420

250

150

Đoạn còn lại

500

300

180

100

2.2

Đường GTNT Xuân Bình – Xuân Hải: Đoạn từ giáp đường GTNT Chánh Lộc – Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình – Xuân Hải

400

250

150

100

2.3

Đường Chánh Lộc – Diêm Trường

Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A – giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh

500

300

200

100

Đoạn từ giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh đến Trường Bùi Thị Xuân

500

300

180

100

Đoạn từ giáp Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình – Xuân Hải

400

240

140

80

Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình – Xuân Hải đến giáp Đầm Cù Mông

400

240

140

80

2.4

Đường lên hồ chứa nước Xuân Bình

Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A đến hết khu quy hoạch phân lô khu dân cư

250

150

100

80

Đoạn giáp khu quy hoạch đến hồ Xuân Bình

150

100

80

60

2.5

Đường GTNT Bình Thạnh – Đá Giăng

Đoạn bê tông hóa

200

100

80

60

Đoạn còn lại

150

100

80

60

2.6

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

80

Khu vực 2

300

180

100

60

2.7

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

100

80

60

Khu vực 2

150

100

80

60

3

Xã Xuân Hải (xã đồng bằng)

3.1

Quốc lộ 1D

Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến giáp Trạm cấp nước xã Xuân Hải (giáp cây xăng Khổng Lang)

500

300

180

100

Đoan từ Trạm cấp nước xã Xuân Hải (giáp cây xăng Khổng Lang) đến giáp Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp xã Xuân Hải (Bưu điện văn hóa xã Xuân Hải)

1.200

600

360

210

Đoạn còn lại

700

420

250

150

3.2

Đường bê tông GTNT xã Xuân Hải: Đoạn từ  thôn 1 đến giáp thôn 5 (từ nhà ông Trần Quí Dạn đến nhà ông Nguyễn Văn Đê)

400

150

100

80

3.3

Đường GTNT Xuân Hải – Xuân Bình: Đoạn từ giáp QL 1D đến giáp cầu Xuân Bình – Xuân Hải

500

240

140

80

3.4

Khu dân cư Xuân Hải (giai đoạn 1)

Mặt tiếp giáp Quốc lộ 1D

1.500

Đuờng rộng 20 mét

1.200

Đuờng rộng 10 mét (94 lô tiếp giáp đường NH 8, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường và bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã

300

3.5

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

100

+

Đoạn từ  quốc lộ 1D đến giáp đường bê tông GTNT thôn 3 (Đất ông Bùi Thượng)

400

150

100

80

+

Đoạn từ  quốc lộ 1D đến giáp đường bê tông GTNT thôn 4 (Nhà ông Nguyễn Văn Lộc)

400

150

100

80

+

Đoạn từ  quốc lộ 1D đến giáp đường bê tông GTNT thôn 5 (Nhà bà Trương Thị Màu)

400

150

100

80

Khu vực 2

300

180

100

80

3.6

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

100

80

60

Khu vực 2

150

100

80

60

4

Xã Xuân Hòa (xã đồng bằng)

4.1

Quốc lộ 1D

Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu Bình Phú

800

500

300

100

Đoạn còn lại

700

420

250

150

4.2

Đường GTNT Hòa Phú – Hòa An

500

300

180

100

4.3

Khu dân cư Nam Hòa Phú – Hòa An

Khu A

+

Các lô tiếp giáp đường Hòa Phú – Hòa An

700

+

Các lô tiếp giáp trục đường rộng 10 mét (khu A)

600

Khu C (không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị  triều cường trên địa bàn xã)

300

Đường rộng 10 mét thuộc khu B từ lô số 31 đến lô số 47, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị  triều cường trên địa bàn xã

300

Đường rộng 10 mét còn lại (khu B)

400

4.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

80

Khu vực 2

150

100

80

60

4.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

100

80

60

Khu vực 2

150

100

80

60

5

Xã Xuân Cảnh (xã đồng bằng)

5.1

Quốc lộ 1A: Từ giáp ranh xã Xuân Bình đến giáp ranh xã Xuân Thịnh

800

500

300

200

5.2

Đường GTNT Hòa Mỹ – Hòa Hội – Hòa Lợi

400

180

100

80

5.3

Khu tái định cư quốc lộ 1, đồng ông Nhó, xã Xuân Cảnh

 

Đường rộng 10m

500

5.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

Khu vực 1

400

240

180

80

Khu vực 2

300

180

100

60

5.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

150

100

80

Khu vực 2

150

100

80

60

6

Xã Xuân Thịnh (xã đồng bằng)

6.1

Đường Quốc lộ 1A: Đoạn từ đầu xã Xuân Thịnh đến giáp ranh xã Xuân Phương

600

400

300

200

6.2

Đường GTNT Hòa Hiệp – Từ Nham

Đoạn từ quốc lộ 1A đến nhà ông Thơ

400

240

140

100

Đoạn từ nhà ông Thơ đến cuối thôn Từ Nham

400

220

150

120

6.3

Đường GTNT Phú Dương – Vịnh Hòa: Đoạn từ ngã ba Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa

400

240

140

100

6.4

Đường từ đèo ông Két đến chợ trung tâm xã Xuân Thịnh

300

180

100

80

6.5

Khu dân cư Từ Nham (giai đoạn 1)

Khu L1 và L3: Trục đuờng Liên thôn Vũng Chào – Từ Nham

400

Khu L2 và L4: Trục đường rộng 10 mét (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

6.6

Khu dân cư Phú Dương – Vịnh Hòa

6.6.1

Điểm dân cư Phú Dương – Vịnh Hòa

Khu A2-1 và Khu A2-4

600

6.6.2

Khu dân cư Phú Dương – Vịnh Hòa (giai đoạn 1, sau khi đầu tư hoàn thành)

A

Khu B7-1

Đường rộng 12 mét (các lô 3, 5, 7, 9, 12, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

300

Đường rộng 16 mét (các lô 1, 15, 16, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị giải toả khi thực hiện dự án trên địa bàn xã)

400

B

Khu B1-2

Đường rộng 12 mét (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

C

Khu B7-2

Đường rộng 12 mét (các lô 2, 4, 6 và 8, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

Đường rộng 16 mét  (các lô 1, 3, 5 và 7, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

D

Khu B 8-1

Đường rộng 12 mét  (các lô 3, 5, 7, 9, 11, 14, 15, 16, 17 và 21, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

Đường rộng 16 mét (lô số 1, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

E

Khu B 8-2

Đường rộng 12 mét (từ lô số 05 đến lô số 17, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

Đường rộng 16 mét  (lô số 1 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

F

Khu B 8-4

Đường rộng 12 mét (từ lô số 01 đến lô số 04, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

300

Trục đường rộng 16 mét (lô số 05 đến lô số 08, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường)

350

G

Khu B3-2

Đường rộng 12 mét (các lô 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24 và 26, không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân nghèo chưa có đất ở tại địa phương)

300

Đường rộng 20 mét

800

Đường rộng 16 mét, các lô còn lại

500

Đường rộng 12 mét, các lô còn lại

400

6.7

Khu tái định cư quốc lộ 1, thôn Hòa Hiệp, xã Xuân Thịnh

Đường rộng 10m

260

6.8

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

100

Khu vực 2

300

180

100

80

6.9

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

150

100

80

Khu vực 2

150

100

80

60

7

Xã Xuân Phương (xã đồng bằng)

7.1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Thịnh đến giáp ranh Phường Xuân Yên

600

360

210

120

7.2

Đường GTNT Trung Trinh – Vũng La

400

240

140

100

7.3

Khu dân cư Phú Mỹ

Đường Trung Trinh – Vũng La

400

Đường rộng 6m

300

Đường rộng 4,5m

250

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

100

Khu vực 2

300

180

100

80

7.5

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

300

180

100

80

Khu vực 2

150

100

80

60

8

Xã Xuân Thọ I (xã đồng bằng)

8.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A

600

360

210

120

Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1A đến giáp Bắc cầu Huyện

800

480

280

170

Đoạn từ Nam cầu Huyện đến cột mốc ranh giới Xuân Thọ 2

1000

600

360

200

8.2

Khu tái định cư quốc lộ 1, Chánh Nam – Nhiêu Hậu, xã Xuân Thọ 1

Đường N2, rộng 10m

600

Đường N1, rộng 12m

450

Đường N3, N4, N5, N6, rộng 10m

340

8.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

100

Khu vực 2

+

Đoạn từ QL 1A đến cầu cây Duối

400

180

100

80

+

Các đường, đoạn đường còn lại

350

180

100

80

8.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

250

150

100

80

Khu vực 2

150

100

80

60

9

Xã Xuân Thọ II (xã đồng bằng)

9.1

Quốc lộ 1A: Đoạn từ cột mốc ranh giới Xuân Thọ 1 đến giáp ngã ba Triều Sơn

1.000

600

360

200

9.2

Đường ĐT 642

Đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp cầu suối Đá

700

400

250

150

Đoạn từ cầu suối Đá đến giáp cầu suối tre

300

180

100

80

Đoạn từ cầu suối tre đến giáp huyện Đồng Xuân

100

80

70

60

9.3

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa hoặc láng nhựa trong xã

Khu vực 1

400

240

140

100

Khu vực 2

300

180

100

80

9.4

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

150

100

80

Khu vực 2

150

100

80

60

B

Vùng miền núi (01 xã)

10

Xã Xuân Lâm (xã miền núi)

10.1

Đường Phạm Văn Đồng: Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)

1.500

900

500

200

10.2

Đường GTNT Cao Phong

300

100

80

60

10.3

Đường GTNT Long Phước

300

100

80

60

10.4

Đường giao thông đến Trung tâm xã: Đoạn từ giáp Nam cầu Tam Giang mới đến giáp suối Hàn

300

100

80

60

10.5

Đường ĐT 644

Đoạn từ giáp phường Xuân Phú đến Bãi tràn thôn Bình Nông

500

300

200

100

Đoạn từ Bãi tràn thôn Bình Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân

300

100

80

60

10.6

Các đường, đoạn đường còn lại đã được bê tông hóa  hoặc láng nhựa trong xã

Khu vực 1

300

200

100

80

Khu vực 2

250

100

80

60

10.7

Các đường, đoạn đường còn lại là đường đất trong xã

Khu vực 1

200

100

80

60

Khu vực 2

150

100

80

60

III

Huyện Tuy An

A

Vùng đồng bằng (12 xã)

1

Xã An Chấn (xã đồng bằng)

1.1

Quốc lộ 1A

Đoạn giáp ranh xã An Phú đến đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế

1.400

600

400

250

Đoạn từ đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế đến giáp ranh xã An Mỹ

1.400

600

400

250

1.2

Đường cơ động ven biển

Đoạn từ cầu Đồng Nai đến đường bê tông thôn Phú Quý

1.800

1.100

600

400

Đoạn từ đường bê tông thôn Phú Quý đến giáp ranh xã  An Mỹ

1.300

650

350

250

1.3

Đường xã lộ

Đoạn từ đường sắt đến ngã ba (Nhà bà Hợp)

800

500

350

250

Đoạn từ  ngã ba (Nhà bà Hợp) đến Biển

1.500

800

500

300

1.4

Các đường liên thôn

Đường bêtông xi măng (từ HTX NN) đến giáp đường cơ động

600

450

350

250

Đường từ khe nước bầu Đồng Nai đến cổng khu du lịch Bãi Xép

1.200

600

450

300

Đường từ ngã ba tiếp giáp đường bê tông hợp tác xã (nhà ông Cảnh) đến đường đi Núi Hùng

500

300

250

200

1.5

Các đường thôn

Đường từ quốc lộ 1A đi mỏ đá Phú Thạnh

650

300

250

200

Đường từ ngã ba đi Mỏ đá Phú Thạnh đến hết đường bêtông (Ấp Lý)

450

300

250

200

Đường từ ngã ba đường cơ động đến hết đường bêtông thôn Phú Phong

650

300

250

200

1.6

Đất khu trưng bày sản phẩm làng nghề An Chấn

Tiếp giáp quốc lộ 1A

1.500

Tiếp giáp đường nội bộ

1.000

1.7

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

300

200

150

120

Khu vực 2

250

180

150

120

2

Xã An Mỹ (xã đồng bằng)

2.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp đường vào trường Lê Thành Phương

1.500

900

600

400

Đoạn từ đường vào trường Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Hòa

1.200

600

400

250

2.2

Đường ĐT 643

Đoạn từ quốc lộ 1A đến hết Nhà máy ô tô JRD

1.400

600

500

350

Từ Nhà máy ô tô JRD đến ngã tư chỉnh tuyến

1.400

600

500

350

Đoạn từ ngã tư chỉnh tuyến – cầu sắt đến giáp ranh xã An Thọ

200

120

100

90

Đoạn từ ngã tư chỉnh tuyến đến giáp ranh xã An Thọ (đường cứu hộ – cứu nạn)

200

120

100

90

2.3

Đường cơ động ven biển

Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp ranh xã An Hòa

1.400

900

500

300

2.4

Các đường liên thôn

Đường từ quốc lộ 1A đến đường cơ động

+

Đoạn từ quốc lộ 1A đến trạm y tế xã

2.100

1.400

600

400

+

Đoạn từ trạm y tế xã đến đường cơ động

700

400

200

120

Đường từ Chợ cũ đến Cầu Hầm và từ Chợ cũ đến Núi Một

600

400

200

150

Đường từ Chợ mới đi qua trường Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông Xóm 5 thôn Hòa Đa

500

300

200

120

Đường từ Nhà hát nhân dân cũ đến ngã ba cuối Xóm 4 thôn Phú Long

500

300

200

120

Đường từ ngã ba xóm 4 Phú Long đến ngã ba nhà ông Lê Thẳng giáp sân vận động

400

200

150

100

2.5

Đoạn đường xung quanh chợ An Mỹ

2.000

2.6

Đường từ ngã ba Giai Sơn đến giáp thôn Hội Sơn – An Hòa

600

350

250

150

2.7

Đường từ ngã ba Giai Sơn đến trường tiểu học Số 2

500

300

150

140

2.8

Khu vực xung quanh sân vận động

600

2.9

Đường từ quốc lộ 1 đến cuối xóm mới thôn Hòa Đa

400

300

200

100

2.10

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

300

200

120

100

Khu vực 2

200

120

100

90

3

Xã An Hòa (xã đồng bằng)

3.1

Quốc lộ 1A:

Đoạn từ giáp An Mỹ đến phía Bắc cầu Chùa Hang

1.000

400

220

150

Đoạn từ phía Bắc cầu Chùa Hang đến giáp ranh xã An Hiệp

1.000

400

220

150

3.2

Đường cơ động ven biển:

Đoạn từ giáp An Mỹ đến phía bắc chợ Diêm Hội

900

500

200

120

Đoạn từ đường phía bắc chợ Diêm Hội đến giáp An Hải

600

300

150

100

3.3

Đường từ ngã ba Phú Điềm đi Hội Sơn

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu Suối Ré

600

300

200

100

Đoạn từ cầu suối Ré đến giáp đường cơ động

400

200

120

100

Đoạn từ đường cơ động đến bến xe Nhơn Hội

900

500

300

200

Đoạn từ bến xe Nhơn Hội đến cổng chào thôn Hội Sơn (Giáp An Mỹ)

3.4

Các đường liên thôn

Đường từ ngã ba chợ Yến đến hội trường Thôn Phú Thường

+

Đoạn từ ngã ba Chợ Yến đến cổng chào thôn Phú Thường

700

250

180

140

+

Đoạn từ cổng chào Thôn Phú Thường đến Hội trường thôn Phú Thường

600

250

180

140

Đường từ ngã ba đường bêtông thôn Diêm Hội đến cuối đường thôn Diêm Hội

300

150

120

100

Đường từ ngã ba cổng chùa Linh Sơn  đến hết thôn Tân Hòa

300

150

120

100

Đường từ ngã ba thôn Nhơn Hội đến Lăng Ông thôn Nhơn Hội

600

400

250

150

3.5

Khu dân cư Tân An

Đường rộng > 16m

800

Đường rộng 10m

600

Đường rộng 9m

500

Đường rộng 7,5m

400

Đường rộng 6m

300

3.6

Khu tái định cư đồng Gia Điền

 

+ Đường số 3 rộng 9m

800

 

+ Đường số 2 rộng 12m

600

 

+ Đường số 1 rộng 12m

600

3.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

200

120

100

90

Khu vực 2

120

100

90

80

4

Xã An Hải (xã đồng bằng)

4.1

Đường cơ động ven biển

Đoạn từ giáp ranh xã An Hoà đến trụ sở UBND xã (cũ)

600

300

150

100

Đoạn từ trụ sở UBND xã (cũ) đến nam cầu An Hải

900

400

200

120

4.2

Từ Đường cơ động ven biển đến chợ thôn Xuân Hòa

600

300

200

100

4.3

Đường liên thôn

Ngã 3 Tân Quy đi Phước Đồng (Đường nhựa)

900

220

150

100

4.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

200

150

100

90

Khu vực 2

110

100

90

80

5

Xã An Hiệp (xã đồng bằng)

5.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ giáp ranh xã An Hoà đến giáp phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương

900

500

300

200

Đoạn từ phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Cư

500

120

100

90

5.2

Quốc lộ 1A đi Phước Hậu

Đoạn giáp QL 1A đến cầu Cây Gạo thôn Phong Phú

450

150

120

100

Đoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã ba Đá Bàn thôn Phước Hậu

300

120

100

90

5.3

Đường từ An Hiệp đi An Lĩnh

Đoạn từ QL 1A đến hết phân trường TH Tuy Dương

250

150

120

100

Đoạn từ phân trường TH Tuy Dương đến giáp ranh xã An Lĩnh

150

120

100

90

5.4

Đường xung quanh chợ Phiên Thứ mới

300

5.5

Đường từ quốc lộ 1A đi Đầm Ô Loan

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu đường sắt

400

120

90

80

Đoạn từ cầu đường sắt đến giáp ranh xã An Cư

150

100

90

80

5.6

Tái định cư đồng Cây Gạo

Đường số 1

600

Đường số 2

450

Đường số 3, 6

350

Đường số 4, 5

300

5.7

Tái định cư đồng Cây Dông

400

5.8

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

150

120

110

100

Khu vực 2

120

110

100

90

6

Xã An Cư (xã đồng bằng)

6.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ giáp ranh xã An Hiệp đến cống qua đường QL1A (đường vào nhà ông Phạm Tấn Đức)

600

400

300

150

Đoạn từ cống qua đường QL1A (đường vào nhà ông Phạm Tấn Đức) đến đỉnh dốc Chùa

900

500

300

200

Đoạn từ đỉnh Dốc Chùa đến giáp thôn Phước Lương

1.100

500

300

200

Đoạn từ giáp Phước Lương đến đường đi Đồng Cháy

800

500

400

200

Đoạn từ đường đi Đồng Cháy đến giáp ranh thị trấn Chí Thạnh

800

500

400

200

6.2

Đường từ quốc lộ 1A đến cổng Cụm công nghiệp Tam Giang

500

400

300

150

6.3

Cụm công nghiệp Tam Giang

Đường rộng 15m

600

Đường rộng 14m

500

Khu dịch vụ tiếp giáp quốc lộ 1

1.400

6.4

Các đường liên thôn

– Đường từ quốc lộ 1A đến ngã ba Xóm Chuối

+

Đoạn từ QL1A đến ngã ba đường đi liên xã (nhà bà Ngọt)

900

600

400

200

+

Đoạn từ ngã ba đường đi liên xã (nhà bà Ngọt) đến trường Môm cũ (nhà ông Lực)

700

400

300

150

+

Đoạn từ trường Môm cũ (nhà ông Lực) đến ngã ba Xóm Chuối

400

300

200

100

Đường từ quốc lộ 1A đến nhà thờ Đồng Cháy

+

Đoạn từ QL1A (Phước Lương) đến Đường sắt

400

300

150

100

+

Đoạn từ Đường sắt đến nhà thờ Đồng Cháy

150

100

90

80

Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp đường ven đầm

+

Đoạn từ cổng thôn Tân Long đến cống ông Thượng

400

300

200

100

+

Đoạn từ cống ông Thượng đến cống (nhà ông Nghi)

300

200

150

100

+

Đoạn từ cống (nhà ông Nghi) đến giáp đường ven đầm

200

150

100

80

Đường từ cổng thôn Tân Long đến giáp ranh xã An Ninh Đông

+

Đoạn từ cổng thôn Tân Long – Xóm Đá đến chùa Phước Đồng

400

300

200

100

+

Đoạn từ chùa Phước Đồng đến giáp ranh xã An Ninh Đông

300

200

150

100

Đường từ ngã ba đường dẫn cầu Long Phú đến nhà ông Thàng

+

Đoạn từ ngã ba đường dẫn cầu Long Phú đến nhà ông Suông

400

300

200

100

+

Đoạn từ nhà ông Suông đến ngã ba nhà ông Thàng

300

200

150

100

+

Đoạn từ nhà ông Thàng đến giáp ranh xã An Hiệp

200

150

100

90

Đường xung quanh xóm gõ

200

150

100

90

Đường từ trường tiểu học đến Gò Giam

250

150

100

90

Đường từ chợ Phú Tân đến hết khu dân cư Hòa Thạnh

150

120

100

80

Đường từ ngã tư đến trường mẫu giáo Đội 5

130

110

100

80

Đường từ nhà ông Vàng đến Hòa Tú

150

100

90

80

6.5

Khu quy hoạch dân cư thôn Phú Tân

Đường rộng 10m

500

Đường rộng 08m

400

Đường rộng 06m

300

6.6

Khu tái định cư thôn Phú Tân 2

 

Đường rộng 9m (giáp quốc lộ 1)

700

6.7

Khu tái định cư Gò Điều

Đường số 4, rộng 9m

650

Đường số 1, rộng 12,5 m

600

Đường số 2, 3 rộng 12,5 m

550

Đường số 5, rộng 12,5 m

500

6.8

Đường liên xã

Đường từ ngã 3 đường liên xã (nhà bà Ngọt) đến đường dẫn phía Nam cầu Long Phú

700

400

250

150

Đoạn từ phía Bắc cầu Long Phú đến ngã ba đường đi xóm Đá

500

300

200

100

6.9

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

130

110

100

90

Khu vực 2

110

100

90

80

7

Xã An Dân (xã đồng bằng)

7.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ phía Bắc cầu Ngân Sơn đến Nam cầu Nhân Mỹ

1.100

500

300

250

Đoạn từ Bắc cầu Nhân Mỹ đến phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính

800

300

200

120

Đoạn từ phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính đến giáp ranh TX Sông Cầu

600

200

120

100

7.3

Khu tái định cư thôn Cần Lương

Đường số 1

250

Đường số 2, 3

200

Đường số 4

160

7.4

Khu tái định cư Đồng Đèo, thôn Cần Lương

Đường số 1

450

Đường số 1A

350

Đường số 2 và số 6

350

Đường số 3

300

Đường số 4, 5 và 7

200

7.5

Khu tái định cư đồng Cây Khế, thôn Bình Chính

Đường số 4

600

Đường số 2 và số 5

400

Đường số 1 và số 3

350

7.6

Đường xã lộ

Đoạn từ quốc lộ 1A (Phú Mỹ) đến ngã ba Cây Da

500

300

200

120

Đoạn từ ngã ba Cây Da đến cầu An Thổ

300

120

100

90

Đoạn từ cầu An Thổ đến Trường Tiểu học số 2

400

150

120

100

7.7

Các đường liên thôn

Đoạn từ cổng chào thôn Long Uyên đến trụ sở thôn Long Uyên

150

100

90

80

Đoạn từ chùa Thanh Long đến cổng chào Mỹ Long

150

120

100

90

Đoạn từ cổng chào Mỹ Long đến giáp ranh xã Xuân Sơn Bắc

120

110

100

90

7.8

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

120

110

100

90

Khu vực 2

110

100

90

80

8

Xã An Thạch (xã đồng bằng)

8.1

Đường QL 1A – Gành Đá Đĩa

Đoạn từ cầu Lò Gốm đến cống Sơn Chà (giáp An Ninh Tây)

900

450

200

100

8.2

Đuờng ngã 3 Bà Ná đến đèo Đăng:

Đoạn từ ngã ba Bà Ná đến cổng văn hoá thôn Phú Thịnh

350

200

100

90

Đoạn từ cổng thôn Phú Thịnh đến Đèo Đăng

200

150

110

100

8.3

Đường từ cầu Lò Gốm đến hết đường bê tông thôn Hà Yến

Đoạn từ Cầu Lò Gốm đến bờ đê thôn Quảng Đức

300

150

100

90

Đoạn từ bờ đê thôn Quảng Đức đến cuối đường bê tông thôn Hà Yến

200

150

90

80

8.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

120

110

100

90

Khu vực 2

110

100

90

80

9

Xã An Ninh Tây (xã đồng bằng)

9.1

Đường quốc lộ 1A – Gành Đá Đĩa

Đoạn từ cống Sơn Chà đến ngã ba đi Hội Phú

700

400

300

150

Đoạn từ ngã ba đi Hội Phú đến giáp ranh xã An Ninh Đông

1.500

700

500

300

9.2

Các đường liên thôn

Đường từ chợ Thuỷ đến ngã ba Xóm Giả

700

400

300

200

Đường từ chợ Thuỷ đến ngã ba cuối thôn Tiên Châu – Bình Thạnh

600

400

300

200

Đường từ dốc Bà Trơn đến cảng cá thôn Tiên Châu

900

500

300

200

Đường từ ngã ba Đội thuế đến tiếp giáp đường vào chùa Hưng Thiện

700

300

200

120

Đường từ ngã ba cây xăng  HTXNN  đến cửa Bà Chỉ

700

300

200

120

Đường từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến cổng thôn Bình Thạnh (cầu gỗ)

450

220

150

100

Đường từ ngã ba Xóm Giã đến Bến Cá cũ thôn Tiên Châu

300

200

120

100

Đường từ ngã ba cuối thôn Tiên Châu đến dốc Miếu Bình Thạnh

400

200

120

100

Đường từ ngã ba Bà Thưng đến bờ tràn Sơn Chà thôn Diêm Điền

400

200

120

100

Đường từ ngã ba Cảng cá Tiên Châu đi cầu gỗ Bình Thạnh (Đường nội bộ vùng nuôi tôm)

450

220

150

100

Đoạn từ cổng trường tiểu học số 1 đến nhà ông Chút, Xuân Phu

300

200

120

100

Đoạn từ nhà ông Cương đến nhà bà Cúc, Xuân Phu (khu vực chợ Giã)

700

500

300

150

Đoạn từ ngã ba cầu Lẫm đến nhà ông Mỹ, Hội Phú

250

120

100

90

Đoạn từ ngã ba trạm xá đến trường TH số 2, Tiên Châu

300

120

100

90

Đoạn từ bưu điện đến nhà ông Tâm, Xuân Phu

350

220

150

100

Đoạn từ ngã ba sân kho cây khế đến nhà ông Đường (Đội 3)

200

120

100

90

Đoạn từ nhà trẻ Hội Phú đến đường liên xã

250

120

100

90

Đoạn từ đường liên xã đến khu tái định cư (đội 17 – Diêm Điền)

300

200

120

100

Đoạn từ đường bê tông Hội Phú (Cây Gòn) đến cầu gỗ Bình Thạnh

300

200

120

100

9.3

Khu dân cư Đồng Thủy – Tiên Châu

Đường số 1 rộng 16 m

800

Đường số 2 rộng 10 m

700

Đường số 3 rộng 10 m

600

Đường số 4 rộng 10 m

700

9.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

300

200

120

100

Khu vực 2

200

120

100

90

10

Xã An Ninh Đông (xã đồng bằng)

10.1

Đường quốc lộ 1A – Gành Đá Đĩa

Đoạn từ giáp ranh xã An Ninh Tây đến ngã 3 đường đi đèo biển

650

450

300

200

Đoạn từ ngã 3 đường đi đèo biển đến giáp thôn Phú Hạnh

400

300

200

150

Đoạn từ giáp thôn Phú Hạnh đến Gành Đá Đĩa

200

150

120

100

10.2

Đường phía Bắc Cầu An Hải

Đoạn từ ngã ba đi Gành Đá Đĩa (trường Ngô Mây) đến Bắc cầu An Hải

600

500

400

250

10.3

Các đường liên thôn

Đường từ cổng bộ 6 đến cuối Bãi Bàng

+

Đoạn từ ngã ba cổng bộ 6 đến đỉnh dốc Đá Đen thôn 5

600

500

300

200

+

Đoạn từ đỉnh dốc Đá Đen đến giáp cuối xóm 9 thôn 6

450

350

250

150

+

Đoạn từ nhà ông Bình đến nhà bà Hương (thôn 5)

200

150

120

100

+

Đoạn từ Tạm y tế xã đến nhà ông Biện Minh Hùng  thôn 5

200

150

120

100

+

Đoạn từ nhà ông Bích đến nhà ông Lẹ thôn 5

200

150

120

100

+

Đoạn từ ngã ba đường đi đèo biển đến đỉnh đèo thôn 7

300

200

150

100

+

Đoạn từ ngã 3 nhà bà Lượng đến nhà ông Nhựt thôn 5

300

200

150

100

+

Đoạn từ ngã 3 nhà ông Cảnh đến nhà ông Hiệp thôn 6

200

150

120

100

+

Đoạn từ cổng chào thôn số 2 đến nhà ông Dần thôn 6

200

150

120

100

+

Đoạn từ cổng chào số 2 thôn 6 đến cuối Bãi Bàng

300

250

150

100

Đường từ ngã ba đường 773 đến cuối đường thôn 7

+

Đoạn từ ngã ba đường 773 thôn 7 đến giáp Miễu thôn 7

400

200

200

100

+

Đoạn từ miếu thôn 7 đến cuối đường thôn 7

400

300

200

100

+

Đoạn từ miễu thôn 7 đến Khu tái định cư Lễ Thịnh

200

150

120

100

+

Đoạn từ ngã ba xóm Cát Đường 773 đến nhà ông Lê Hẳn thôn 7

250

200

150

100

Đường từ ngã 3 Mả Đạo đến bến đò thôn 8

+

Đoạn từ ngã 3 Mả Đạo đến Cầu Am

300

200

120

100

+

Đoạn từ Cầu Am đến bến đò thôn 8

300

200

120

100

Đường từ HTXNN Nam An Ninh đến giáp An Cư

200

150

120

100

Đường từ chợ Đăng cũ thôn 8 đến giáp ngã ba đường 773

200

140

110

90

10.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

150

120

100

90

Khu vực 2

110

100

90

80

11

Xã An Định (xã đồng bằng)

11.1

Đường ĐT 641

Đoạn từ đỉnh Đèo Thị đến cống chân Đèo Thị (Nhà Ông Tiện)

250

200

150

100

Đoạn từ cống chân Đèo Thị đến ranh giới huyện Đồng Xuân

500

260

220

190

11.2

Đường ĐT 650: Đoạn từ cầu Cây Cam đến giáp ranh xã An Nghiệp

210

170

140

120

11.3

Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh: Từ đường sắt đến cầu Bà Chưa

320

180

140

120

11.4

Các đường liên thôn

Đường từ  đường ĐT 641 đến khu dân cư (trường tiểu học cũ)

210

170

140

120

Đường giáp Thị trấn chí thạnh  (cầu Ngân Sơn) đi đến trường tiểu học cũ

140

120

100

80

Đường ĐT 641 (thôn Phong Hậu) đến ngã ba đi Long Hòa

280

180

140

120

11.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

210

170

140

120

Khu vực 2

140

120

100

80

12

Xã An Nghiệp (xã đồng bằng)

12.1

Đường ĐT 650

Đoạn từ giáp ranh xã An Định đến tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp

350

240

120

100

Đoạn từ tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp đến cầu Ông Tài

700

430

200

120

Đoạn từ cầu ông Tài đến giáp ranh xã An Xuân

200

140

90

80

12.2

Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh

Đoạn từ giáp xã An Định đến cống Cây Dông

300

180

100

90

Đoạn từ cống Cây Dông đến giáp ranh xã An Lĩnh

200

150

90

80

12.3

Các đường liên thôn

Đường từ ĐT 650 đến vùng 3 An Nghiệp

+

Đoạn từ ĐT 650 đến cống Lập Lăng

250

120

100

90

+

Đoạn từ cống Lập Lăng đến ngã ba vùng 3 An Nghiệp

200

140

100

90

Đường từ ĐT 650 (ngã ba vùng 10)  đến Hồ Đồng Tròn

200

120

100

90

Đường từ cầu hồ Đồng Tròn đến đập Thế Hiên

120

110

100

90

Đường đi vùng 12, vùng 13

+

Đoạn từ đường ĐT 650 đến ngã ba nhà ông Tăng Ngọc Châu

130

110

90

80

+

Đoạn từ  nhà  ông Tăng Ngọc Châu đến khu dân cư  vùng 13

110

100

90

80

+

Đoạn từ  nhà  ông Tăng Ngọc Châu đến khu dân cư  vùng 12

110

100

90

80

Đường từ ĐT 650 đến Hóc Bò

+

Đoạn từ ĐT650 đến cống vôi vùng 9

150

110

90

80

+

Đoạn từ cống vôi vùng 9 đến bờ  Cao nhà ông Chương

110

100

90

80

12.4

Đường liên thôn, xóm

+

Đoạn từ  ngã ba phân trường tiểu học Định Phong đến sân kho vùng 4, thôn Định Phong

150

120

100

90

+

Đoạn từ  cống Cây Dông đến khu dân cư Trảng Đế

140

110

90

80

+

Đoạn từ  khu dân cư Trảng Đế đến cuối xóm Hóc Lá, vùng 2A, thôn Định Phong

120

100

90

80

+

Đoạn từ ngã bản tin thôn Thế Hiên đến Đập Thế Hiên

120

100

90

80

12.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

150

120

100

90

Khu vực 2

110

100

90

80

B

Xã miền núi (3 xã)

13

Xã An Thọ (xã miền núi)

13.1

Đường ĐT 643

Đoạn từ giáp ranh xã An Mỹ đến cuối xóm Đất Cày thôn Tân Lập

70

60

50

40

Đoạn từ cuối thôn Tân Lập đến giáp Sơn Hòa

60

50

45

40

13.2

Các đường xã lộ

Đường từ dốc Súc thôn Phú Cần đến đầu dốc Lầy thôn Phú Cần

80

65

50

40

Đường từ Chòm Bắc thôn Phú Cần đến cầu Lỗ Găng thôn Phú Mỹ

70

60

50

40

Đường từ Trãng Hòn Gió đến cuối thôn Lam Sơn

60

50

45

40

13.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

70

60

50

40

Khu vực 2

60

50

45

40

14

Xã An Xuân (xã miền núi)

14.1

Đường ĐT 650

Đoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp đến đầu thôn Xuân Yên

80

70

65

50

Đoạn từ thôn Xuân Yên đến đường vào UBND xã

95

80

75

60

Đoạn từ đường vào UBND xã đến Sơn Hòa

70

60

55

50

14.2

Các đường liên thôn:

Đường từ ĐT 650 đến cuối thôn Xuân Trung

+

Đoạn  giáp đường ĐT 650 (từ UBND xã) đến đầu thôn Xuân Trung

120

110

100

95

+

Đoạn từ Nhà văn hóa thôn Xuân Trung đến cuối thôn Xuân Trung

90

80

75

60

Đường từ nhà văn hóa thôn Xuân Hòa đến nhà ông Ninh

70

65

60

50

14.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

45

Khu vực 2

55

50

45

40

15

Xã An Lĩnh (xã miền núi)

15.1

Đường Hòn Đồn đi An Lĩnh: Đoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp đến UBND xã An Lĩnh

60

55

50

40

15.2

Đường liên xã: Đoạn từ đầu chợ Phong Thái đi Giếng Dông – An Nghiệp

55

50

45

40

15.3

Các đường liên thôn

Đường từ cổng  thôn Phong Lãnh đến dốc Chùa thôn Phong Lãnh (giáp Long Đức Chí Thạnh)

60

55

45

40

Đường từ đầu thôn Phong Thái đến cuối thôn Quang Thuận

55

50

45

40

Đường từ ngã ba Hòn Dung thôn Thái Long đến xóm Giồng sắt thôn Vĩnh Xuân

55

50

45

40

Đường từ đầu xóm Gò đến cuối xóm Tiếng thôn Tư Thạnh

55

50

45

40

15.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

55

50

45

40

Khu vực 2

55

50

45

40

IV

Huyện Phú Hòa

A

Vùng đồng bằng (7 xã)

1

Xã Hòa An (xã đồng bằng)

1.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ ranh giới TP Tuy Hòa đến ngã ba QL 25 – tỉnh lộ 7 (cũ)

5.000

3.000

2.000

1.000

Đoạn từ ngã ba quốc lộ 25 – tỉnh lộ 7 (cũ) đến quốc lộ 1A5.000

3.000

2.000

1.000

Đoạn từ quốc lộ 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng

1.500

1.000

700

500

1.2

Xã lộ 21:

Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc đến quốc lộ 1A

2.000

1.200

800

500

Đoạn từ quốc lộ 1A đến cầu ông Nhân

2.500

1.500

1.000

600

Đoạn từ cầu ông Nhân đến ranh giới xã Hòa Thắng

1.800

1.000

700

400

1.3

Tỉnh lộ 7: Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc đến QL 25

3.000

2.000

1.200

700

1.4

Xã lộ 22: Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc – Hòa An đến ranh giới xã HòaTrị

3.000

2.000

1200

700

1.5

Đường liên xã Hòa An – Hòa Thắng – Thị trấn Phú Hòa

Đoạn từ quốc lộ 25 đến ngã tư xã lộ 21

1.600

1.100

700

400

Đoạn từ ngã tư xã lộ 21 đến quốc lộ 1A

1.500

1.000

700

400

Đoạn từ quốc lộ 1A đến ranh giới xã Hòa Thắng

700

500

300

200

1.6

Đường liên thôn Phú Ân – Vĩnh Phú

Đoạn từ Quốc lộ 25 đến cầu ông Nhân

1.000

700

500

300

Đoạn từ câu ông Nhân đến Đường liên xã Hòa An, Hòa Thắng, Thị trấn Phú Hòa

300

200

170

150

1.7

Đường từ Quốc lộ 25 (cầu số 4) đến ranh giới xã Hòa Trị

600

400

300

200

1.8

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

600

400

300

200

Khu vực 2

500

350

200

150

2

Xã Hòa Thắng (xã đồng bằng)

2.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ giáp ranh giới xã Hòa An đến trụ Km8

1.500

750

400

250

Đoạn từ trụ Km8 đến trụ Km9

2.000

900

550

300

Đoạn từ trụ Km 9 đến giáp ranh giới Thị trấn Phú Hòa

1.000

600

500

270

2.2

Xã lộ 21: Đoạn từ ranh giới Hòa An đến Quốc lộ 25

800

500

300

240

2.3

Xã lộ 25: Đoạn từ quốc lộ 25 đến ranh giới xã Hòa Định Đông

1.500

800

400

250

2.4

Đường liên xã Hòa An – Hòa Thắng – thị trấn Phú Hòa: Đoạn từ ranh giới Hòa An – Hòa Thắng đến ranh giới Hòa Thắng – thị trấn Phú Hòa

600

400

250

200

2.5

Đường liên xã Hoà Thắng – Hòa Trị: Đoạn từ Cầu Đông Lộc  đến ranh giới xã Hoà Trị

800

450

250

150

2.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

400

270

170

120

Khu vực 2

300

150

100

80

3

XÃ Hòa Định Đông (xã đồng bằng)

3.1

Xã lộ 25: Đoạn từ ranh giới xã Hoà Thắng đến ranh giới xã Hoà Quang Nam

1.000

420

260

120

3.2

Đường vào làng nghề bún Định Thành từ đường xã lộ 25 đến xóm bún

400

195

180

120

3.3

Đường ô tô đến trung tâm xã Hoà Định Đông từ kênh N1 đến cầu ông Chủng

400

195

180

120

3.4

Đường liên xã Hòa Quang Nam Hòa Quang Bắc – Hòa Định Đông:Đoạn từ ranh giới Hòa Quang Nam đến thôn Định Thái

400

200

180

120

3.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

500

220

160

120

Khu vực 2

400

195

147

100

4

Xã Hòa Định Tây (xã đồng bằng)

4.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ ranh giới thị trấn Phú Hòa đến  trụ Km22

380

300

220

160

Đoạn từ trụ Km22 đến ranh giới xã Hòa Hội

280

220

170

120

4.2

Đường liên thôn Cẩm Thạch – Phú Sen

350

280

210

160

4.3

Đường bờ vùng hàng dừa

330

260

200

180

4.4

Đường từ cầu UBND xã đến Đường liên thôn Cẩm Thạch, Phú Sen

350

280

220

160

4.5

Đường bờ vùng sân kho 3 từ quốc lộ 25 đến đường liên thôn

330

260

210

160

4.6

Đường bờ vùng suối bà Lượng từ quốc lộ 25 đến đường liên thôn

310

240

190

160

4.7

Các đường còn lại trong xã

Khu vực 1

270

200

170

140

Khu vực 2

200

170

140

110

5

Xã Hòa Trị (xã đồng bằng)

5.1

Xã lộ 22

Đoạn từ ranh giới xã Hòa An đến cầu chui thôn Phước Khánh

2.200

500

200

140

Đoạn từ cầu chui thôn Phước Khánh đến UBND xã Hòa Trị

2.100

450

180

140

Đoạn từ UBND xã Hòa Trị đến ranh giới xã Hòa Quang Nam

1.100

300

190

120

5.2

Đường liên xã Hòa Thắng – Hòa Trị: Đoạn từ xã lộ 22 đến ranh giới xã Hòa Thắng

300

170

130

110

5.3

Đường liên xã Hòa Trị – Hòa Kiến: Đoạn từ xã lộ 22 đến ranh giới xã Hòa Kiến

400

170

130

90

5.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

210

155

100

80

Khu vực 2

180

135

100

80

6

Xã Hòa Quang Bắc (xã đồng bằng)

6.1

Xã lộ 22

Đoạn từ ranh giới xã Hòa Trị đến cây xăng Hòa Quang Nam

1.200

500

200

150

Đoạn từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m

1.600

700

300

150

Đoạn từ chợ Hạnh Lâm +100m đến Dốc Hào Hai

800

450

150

110

Đoạn từ Dốc Hào Hai đến giáp ranh giới khu nông nghiệp áp dụng công nghệ cao

650

350

150

110

6.2

Trục đường chính khu nông nghiệp áp dụng công nghệ cao(từ kênh N1 đến ngã ba bản tin điểm kinh tế mới)

300

150

80

70

6.3

Xã lộ 25

Đoạn từ xã lộ 22 đến cầu vôi núi Miếu

600

350

150

100

Đoạn từ cầu Vôi núi Miếu đến ranh giới kênh N1

450

250

150

90

6.4

Đường liên xã Hòa Quang Nam – Hòa Quang Bắc – Hòa Định Đông:Đoạn từ xã lộ 22 đi bầu tròn đến ranh giới xã Hòa Quang Nam

550

350

150

100

6.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

300

140

70

60

Khu vực 2

250

140

70

60

7

Xã Hòa Quang Nam (xã đồng bằng)

7.1

Xã lộ 22

Đoạn từ ranh giới Hòa Trị đến cây xăng Hòa Quang Nam

1.500

600

400

250

Đoạn từ cây xăng Hòa Quang Nam đến chợ Hạnh lâm + 100m

2.000

750

450

250

7.2

Xã lộ 25: Đoạn từ ranh giới Hòa Định Đông đến ranh giới  Hòa Quang Bắc

1.500

680

450

240

7.3

Đường kết nghĩa xã Hòa Quang Nam

Đoạn từ kênh N5 đến kênh N3 (cũ)

500

300

190

150

Đoạn từ kênh N3 (cũ ) đến ngã ba cầu Phú Thạnh

800

400

210

180

Đoạn từ cầu Phú Thạnh đến tổ hợp tác Sơn Phú

400

150

100

80

7.5

Đường liên xã Hòa Quang Nam – Hòa Quang Bắc – Hòa Định Đông:Đoạn từ thôn Mậu Lâm Nam đến thôn Quang Hưng

440

300

150

100

7.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

400

150

90

70

Khu vực 2

300

140

80

70

B

Vùng miền núi (1 xã)

8

Xã Hòa Hội (xã miền núi)

8.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ ranh giới Hòa Định Tây – Hòa Hội đến trụ Km28

250

180

150

110

Đoạn từ trụ Km28 đến Km28+400 (ngã tư Trường tiểu học Hòa Hội)

700

550

420

280

Đoạn từ Km28+400 đến Km29+100

900

730

550

400

Đoạn từ Km29+100 đến Km29+200

850

700

520

310

Đoạn từ Km29+200 đến Km29+600

650

400

300

210

Đoạn từ Km29+600 đến ranh giới xã Sơn Hà

450

300

160

80

8.2

Đường liên thôn Phong Hậu – Nhất Sơn

350

230

160

90

8.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

200

150

110

80

Khu vực 2

150

130

110

80

V

Huyện Đông Hòa

A

Vùng đồng bằng (8 xã)

1

Xã Hòa Thành (xã đồng bằng)

1.1

Đường liên thôn: Từ cầu sắt vùng 3 Phước Lộc 1 đến cổng văn hóa thôn Lộc Đông

450

320

200

135

1.2

Đường ĐT 645

 

 

 

 

Đoạn từ trạm bơm Phú Lâm đến Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông

950

600

360

190

Đoạn từ Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông đến ranh giới xã Hòa Bình 1

800

450

290

135

1.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

270

170

140

90

Khu vực 2

200

135

100

70

2

Xã Hòa Tân Đông (xã đồng bằng)

2.1

Quốc lộ 29

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến ranh giới thôn Phú Đa và thôn Phú Lương (đường vào nhà ông Nguyễn Chợ)

320

180

110

85

Đoạn từ ranh giới thôn Phú Đa và thôn Phú Lương đến ranh giới xã Hòa Tân Tây

300

175

110

90

2.2

Đoạn Kè Phú Đa

240

160

110

85

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

260

160

110

85

Khu vực 2

150

135

100

70

3

Xã Hòa Hiệp Bắc (xã đồng bằng)

3.1

Đường liên huyện

Đoạn từ ranh giới phường Phú Thạnh đến UBND xã (nhà ông Ngô Ân)

780

460

110

100

Đoạn từ UBND xã (nhà ông Ngô Ân)đến ranh giới Thị trấn Hòa Hiệp Trung

860

550

120

100

3.2

Tuyến đường ven biển (đại lộ Hùng Vương): Đoạn từ giáp phường Phú Thạnh, Tp. Tuy Hòa đến giáp thị trấn Hòa Hiệp Trung

1.500

 

 

 

3.3

Đường từ đường liên huyện đến cổng chính KCN Hòa Hiệp 1

900

750

500

100

3.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

660

300

110

80

Khu vực 2

470

200

100

70

4

Xã Hòa Hiệp Nam (xã đồng bằng)

4.1

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung đến Trường THCS Trần Kiệt (đường liên xã)

780

540

240

120

4.2

Tuyến đường ven biển (đại lộ Hùng Vương)

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung đến Bắc Cầu Đà Nông

980

540

240

120

4.3

Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 1)

Đường rộng 24 mét

500

Đường rộng 20 mét

400

Đường rộng 16 mét

300

Đường rộng 12 mét

200

4.4

Khu tái định cư Phú Lạc (giai đoạn 2)

Đường rộng 24 mét

500

Đường rộng 20 mét

400

Đường rộng 16 mét

300

Đường rộng 12 mét

200

4.5

Khu tái định cư phục vụ khu công nghiệp Hòa Hiệp giai đoạn 2

Đường rộng 30 mét

300

Đường rộng 16 mét

240

Đường rộng 12 mét

200

Đường rộng 10 mét

180

Đường rộng 9 mét

120

4.6

Khu tái định cư Phú Lạc, phục vụ đường dẫn cầu Đà Nông (giai đoạn 2)

Đường rộng 1m

250

Đường rộng 5m

120

4.7

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

380

140

110

90

Khu vực 2

240

120

100

90

5

Xã Hòa Tâm (xã đồng bằng)

5.1

Quốc lộ 29

Từ cầu Đà Nông đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam

300

150

90

70

Từ giáp ranh Cảng Bãi Gốc đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam

300

150

90

70

5.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

200

100

70

60

Khu vực 2

150

90

65

55

6

Xã Hòa Xuân Nam (xã đồng bằng)

6.1

Quốc lộ 29: Từ ranh giới xã Hòa Tâm đến Cảng Vũng Rô

900

480

250

130

6.2

Quốc lộ 1A

Đoạn từ ranh giới xã Hòa Xuân Đông đến cầu Sông Mới

900

480

250

130

Đoạn từ cầu Sông mới đến chân Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa)

480

300

180

100

Đoạn từ chân Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa) đến ranh giới xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

360

240

120

90

6.3

Đường từ điểm nối quốc lộ 1 đến điểm nối quốc lộ 29

900

6.4

Khu Tái định cư Hầm đường bộ Đèo Cả

Đường D9: Đoạn từ D1 đến D2

600

Đường D2: Đoạn từ D9 đến D3

600

Đường D9: Đoạn từ D2 đến D7

480

Các đoạn đường còn lại trong Khu tái định cư

360

6.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

600

240

120

100

Khu vực 2

200

150

110

90

7

Xã Hòa Xuân Đông (xã đồng bằng)

7.1

Quốc lộ 1A

Đoạn từ ranh giới Hòa Xuân Tây đến mương thủy lợi Nam Bình

1.440

720

360

190

Đoạn từ mương thủy lợi Nam Bình đến cầu cây Tra

1.000

450

160

110

Đoạn từ cầu cây Tra đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam

540

260

130

110

7.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

340

250

120

90

Khu vực 2

260

230

120

90

8

Xã Hòa Xuân Tây (xã đồng bằng)

8.1

Quốc lộ 1A: Từ cầu Bàn Thạch đến ranh giới xã Hòa Xuân Đông

1.440

720

360

190

8.2

Đường liên thôn: Từ chùa Phước Long đến Khu tái định cư

600

300

140

100

8.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

360

180

120

90

Khu vực 2

260

160

110

80

VI

Huyện Tây Hòa

A

Xã đồng bằng (6 xã)

1

Xã Hòa Tân Tây (xã đồng bằng)

1.1

Quốc lộ 29

Đoạn từ Ga Gò Mầm đến cầu Tạ Bích

420

240

100

70

Đoạn từ cầu Tạ Bích đến giáp ranh xã Hòa Tân Đông, Đông Hòa

300

180

80

60

1.2

Đường bờ kênh N1: Đoạn từ cống (đi ra nhà ông Nguyễn Dũng) đến giáp ranh xã Hòa Tân Đông

240

180

120

100

1.3

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

200

110

75

65

Khu vực 2

150

100

65

55

2.

Xã Hòa Đồng (xã đồng bằng)

2.1

Đường liên xã Phú Thứ – Hòa Thịnh

Từ ranh giới thị trấn Phú Thứ đến ngã ba Phú Diễn

500

150

70

55

Từ ngã ba Phú Diễn đến trường THCS Nguyễn Thị Định

560

200

100

70

Từ Trường THCS Nguyễn Thị Định đến ranh giới xã Hòa Mỹ Đông

350

150

70

55

2.2

Đường từ cầu Dâu xã 10 đến nhà ông 8 Nhơn

200

100

60

55

2.3

Đường từ cầu Dâu xã 10 đến nhà ông 8 Phú

160

100

60

55

2.4

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

200

100

60

55

Khu vực 2

150

80

60

55

3

Xã Hòa Bình 1 (xã đồng bằng)

3.1

Đường ĐT 645

Từ ranh giới xã Hòa Thành đến cây xăng HTXNN KD DV Hòa Bình 1

580

340

170

80

Từ cây xăng HTXNN KD DV Hòa Bình 1 đến cầu Bà Kế

680

360

170

80

Từ cầu Bà Kế đến ranh giới thị trấn Phú Thứ

580

340

170

80

3.2

Đường Bờ kênh Nam: Đoạn từ cầu bà Nhún Phước Nông đến cầu ông bốn Chân

400

3.3

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

280

160

100

70

Khu vực 2

240

100

70

55

4

Xã Hòa Phú (xã đồng bằng)

4.1

Quốc lộ 29

Đoạn từ cầu  Lương Phước đến đường vào nhà thờ Tin lành

500

340

120

90

Đoạn từ ranh giới cầu Lạc Mỹ đến giáp xã Sơn Thành Đông

450

300

120

90

Các đoạn đường còn lại Quốc lộ 29

380

300

130

80

4.2

Đường Xếp Thông – Núi Lá đi Hòa Mỹ Tây

180

120

100

80

4.3

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

130

100

80

70

Khu vực 2

110

90

70

60

5

Xã Hòa Phong (xã đồng bằng)

5.1

Quốc lộ 29

Đoạn giáp ranh từ thị trấn Phú Thứ đến Cầu Ga, Mỹ Thạnh Đông 1

900

550

350

210

Đoạn từ Cầu Ga, Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới Chùa Mỹ Quang

1000

700

350

210

Đoạn từ chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hoà Phú

700

400

300

180

5.2

Đường bờ kênh Nam

Đoạn từ giáp ranh thị trấn Phú Thứ đến cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1

350

300

Đoạn từ Cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1 đến hết khu dân cư mới chùa Mỹ Quang

400

300

Đoạn từ Chùa Mỹ Quang đến giáp ranh xã Hoà Phú

300

220

5.3

Đường Cầu Ga đi xã Hòa Đồng theo Kênh N6

Đoạn từ cầu Ga đến  cầu ông Ba Thu

300

250

150

120

Đoạn từ cầu ông Ba Thu đến giáp xã Hòa Đồng

250

150

120

100

5.4

Đường từ Nghĩa Trang huyện đi xã Hòa Mỹ Đông theo Kênh N4 đến giáp đường liên xã Hoà Phong – Phú Nhiêu

250

150

120

100

5.5

Đường liên xã Hòa Phong – Phú Nhiêu (Hòa Mỹ Đông)

Đoạn từ cầu Hào Ba đến bìa phía Bắc Núi Đất (Điểm sinh hoạt dân cư Mỹ Thạnh Trung 1)

400

300

200

120

Đoạn còn lại

300

150

120

100

5.6

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

300

180

120

100

Khu vực 2

180

150

120

100

6

Xã Hoà Mỹ Đông (xã đồng bằng)

6.1

Đường liên xã Phú Thuận – Mỹ Thành

Đoạn từ cầu Đúc đến Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông

430

270

110

80

Đoạn từ Trụ sở UBND xã đến Trường tiểu học số 2 (Vườn Thị)

240

110

70

55

Đoạn từ Trường tiểu học số 2 (Vườn Thị) đến giáp xã Hòa Mỹ Tây

130

80

60

55

6.2

Đường từ Xuân Mỹ đến thôn Cảnh Tịnh, xã Hòa Thịnh: Đoạn từ ngã ba Vườn Thị đến trụ sở thôn Xuân Mỹ

120

70

60

55

6.3

Đường Xếp thông-Núi lá (giai đoạn 2): Đoạn từ ngã ba Trụ sở UBND xã Hoà Mỹ Đông  đến Trường UNECEP (cũ)

110

70

60

55

6.4

Khu vực xung quanh chợ Phú Nhiêu

160

6.5

Đường liên xã Phú Thứ – Hòa Thịnh

Đoạn từ ranh giới xã Hoà Đồng đến đường bê tông xi măng (Phú Thuận đi Phú Nhiêu)

380

290

110

70

Đoạn từ  đường bê tông xi măng (Phú Thuận đi Phú Nhiêu) đến giáp xã Hòa Thịnh

320

260

110

70

6.6

Đường liên xã Phú Nhiêu – Hòa Phong

Đoạn từ cửa hàng ông Nguyễn Văn Phú đến Trụ sở thôn Vạn Lộc

160

110

90

60

Đoạn từ Trụ sở thôn Vạn Lộc đến giáp xã Hòa Phong

120

90

60

55

6.7

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

90

80

60

55

Khu vực 2

80

70

60

55

B

Xã Miền núi (4 xã)

7

Xã Hòa Mỹ Tây (xã miền núi)

7.1

Đường liên xã Phú Thuận – Mỹ Thành

Đoạn từ ranh giới xã Hòa Mỹ Đông đến nhà ông Nguyễn Hích

140

90

50

40

Đoạn từ nhà ông Nguyễn Hích đến cầu Bầu Sen

180

120

60

40

Đoạn từ nhà ông Nguyễn Kim Định đến đội 1 Quảng Mỹ (Huyện xếp đoạn chưa liên tục)

120

70

45

40

Đoạn từ cầu Bầu Sen đến nhà ông Trần Thiện Khiêm

130

90

50

40

Đoạn từ nhà ông Trần Thiện Khiêm đến cầu Bến Nhiễu

120

70

45

40

Đoạn từ cầu Bến Nhiễu đi Bến Mít

100

70

45

40

Đoạn từ Bến Mít đến giáp ranh thủy điện Đá Đen

70

7.2

Đường Xếp Thông – Núi Lá (giai đoạn 1) đi Hòa Phú

Đoạn từ UBND xã đến Cầu Khui

110

80

50

40

Đoạn từ Cầu Khui đến giáp ranh xã Hòa Phú

100

60

45

40

7.3

Đường từ Ga Hòn Sặc đến giáp xã Hòa Mỹ Đông

Đoạn từ Ga Hòn Sặc đến Trường Mầm non (Đội 5 cũ)

100

70

50

40

Đoạn từ trường Mầm non (Đội 5 cũ) đến giáp  xã Hòa Mỹ Đông

100

70

45

40

7.4

Đường Xếp Thông – Núi Lá (Giai đoạn 2) đi Hòa Mỹ Đông: Đoạn từ Cầu khui đến giáp ranh xã Hoà Mỹ Đông

80

60

45

40

7.5

Đường liên xã Hoà Mỹ Tây-Sơn Thành Đông: Đoạn từ Bến Mít đến giáp  xã Sơn Thành Đông

60

7.6

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

60

50

45

40

Khu vực 2

60

50

45

40

8

Xã Hòa Thịnh (xã miền núi)

8.1

Đường liên xã Phú Thứ – Hòa Thịnh

Đoạn từ cầu Bến Củi đến nhà ông Chính

100

70

45

40

Đoạn từ nhà ông Chính thôn Mỹ Hoà đến nhà ông Thướt thôn Mỹ Xuân 2

160

80

45

40

Đoạn từ nhà ông Thướt đến trạm kiểm lâm

100

70

45

40

8.2

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

80

60

45

40

Khu vực 2

60

50

45

40

9

Xã Sơn Thành Đông (xã miền núi)

9.1

Quốc lộ 29

Đoạn từ giáp ranh xã Hòa Phú đến cổng Hoà Bình thôn Phú Thịnh

300

90

50

40

Đoạn từ cổng Hoà Bình đến Xưởng cưa Thành Sơn

400

100

50

40

Đoạn từ Xưởng cưa Thành Sơn đến giáp xã Sơn Thành Tây

200

70

45

40

9.2

Đường từ quốc lộ 29 đến ngã ba nhà Nguyễn Định thôn Lễ Lộc Bình

100

50

45

40

9.3

Đường từ quốc lộ 29 đến trường tiểu học số 2 thôn Phú Thịnh

100

50

45

40

9.4

Đường từ quốc lộ 29 đến trường tiểu học số 2 thôn Lạc Điền

100

50

45

40

9.5

Đường từ quốc lộ 29 đến ngã ba nhà Thiều Văn Nữa thôn Bình Thắng

100

50

45

40

9.6

Đường từ quốc lộ 29 đến nhà Nguyễn Lắc thôn Bình Thắng

110

50

45

40

9.7

Đường từ quốc lộ 29 đến  ngã tư nhà Nguyễn Xuân Thọ thôn Bình Thắng

110

50

45

40

9.8

Đường từ quốc lộ 29 đến nhà Nguyễn Kỳ Xuất thôn Mỹ Bình

100

50

45

40

9.9

Đường từ quốc lộ 29 đi Cầu Bến Mít

Đoạn từ quốc lộ 29 đến nhà ông Trương Minh Tài

150

50

45

40

Đoạn từ nhà ông Trương Minh Tài đến nhà ông Lê Nhường

100

50

45

40

Đoạn từ nhà ông Lê Nhường đi đến Cầu Bến Mít

60

9.10

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

65

55

45

40

Khu vực 2

55

50

45

40

10

Xã Sơn Thành Tây (xã miền núi)

10.1

Quốc lộ 29

Đoạn từ giáp xã Sơn Thành Đông đến cuối dốc Công ty Vinacafe Sơn Thành

200

80

50

40

Đường từ Nghĩa trang xã đến dốc Dáng Hương

120

70

50

40

Các đoạn còn lại quốc lộ 29

80

50

45

40

10.2

Các đường, đoạn đường còn lại

Khu vực 1

80

50

45

40

Khu vực 2

60

50

45

40

VII

Huyện Sông Hinh

 

Vùng miền núi (10 xã)

1

Xã Sơn Giang (xã miền núi)

1.1

Quốc lộ 29 (ĐT645 cũ)

Đoạn từ cầu Sông Nhau đến kênh tây Thuỷ điện Sông Hinh

170

150

110

80

Đoạn từ kênh tây Thuỷ điện Sông Hinh đến hết Buôn Suối Biểu

120

100

90

70

Đoạn từ Buôn Suối Biểu đến giáp ranh giới xã Đức Bình Đông

100

80

1.2

Từ đường Quốc lộ 29 (ĐT 645) đến thôn Hà Giang

130

110

80

60

1.3

Đường 20 tháng 7

Đoạn từ Quốc lộ 29 đến phân trường Tiểu học Nam Giang (đường 20 tháng 7)

130

110

80

60

Đoạn từ trụ sở UBND xã Sơn Giang (cũ) đến Trường tiểu học xã Sơn Giang

100

80

60

50

1.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

100

80

60

50

Khu vực 2

90

70

50

40

2

Xã Đức Bình Đông (xã miền núi)

2.1

Quốc lộ 29 (ĐT645)

Đoạn từ ranh giới xã Sơn Giang đến giáp cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá)

110

90

Đoạn từ cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá) đến cầu Sông Hinh

160

130

110

80

2.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

110

100

80

70

Khu vực 2

90

80

70

60

3

Xã Ea Bia (xã miền núi)

3.1

Quốc lộ 29 (ĐT645)

Đoạn từ cầu Sông Hinh đến cầu suối Dù

170

150

137

110

Đoạn từ cầu suối Dù đến giáp điểm giáp ranh khu CN-TTCN (thị trấn)

150

140

Đoạn từ điểm giáp ranh khu CN-TTCN đến ranh giới thị trấn Hai Riêng

250

150

125

110

3.2

Đường ĐT 649

Đoạn từ ranh giới thị trấn (Cầu Ea Bia) đến cầu Đung Gia (Nhà Ma Cách)

170

140

120

110

Đoạn từ cầu Đung Gia (nhà Ma Cách) đến giáp ranh giới xã Ea Trol

150

130

110

100

3.3

Đường từ tràng suối Bệnh viện đến ngã ba buôn Dành B đi Ea Trol

160

145

125

110

3.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

150

140

120

110

Khu vực 2

130

120

110

100

4

Xã Đức Bình Tây (xã miền núi)

4.1

Đường ĐT 649

Đoạn từ điểm đầu cầu Sông Ba đến cầu ông Nãy

140

120

Đoạn từ cầu ông Nãy đến cuối khu dân cư buôn Quang Dù

120

90

Đoạn từ khu dân cư buôn Quang Dù đến giáp ranh giới thị trấn Hai Riêng

110

90

4.2

Đường đi thôn Tuy Bình

Đoạn  từ đường quốc lộ 29 đến hết Trường THCS xã Đức Bình Tây

130

100

90

70

Đoạn  từ Trường THCS xã Đức Bình Tây đến cuối thôn Tuy Bình

120

100

90

70

 

4.3

Đường chợ: Đoạn từ đường ĐT 649 đến ngã tư cuối nhà ông Nghị

130

100

90

70

4.4

Đường thôn An Hòa: từ ngã tư đường ĐT 649 đi  đến giáp Đường số 9B cũ

120

100

80

70

4.5

Đường đi đập chính thủy điện sông Ba Hạ: Đoạn từ ngà ba ĐT 649 đi đến đập chính

110

90

4.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

100

90

70

60

Khu vực 2

80

70

60

50

5

Xã Ea Trol (xã miền núi)

5.1

Đường ĐT 649

Đoạn từ ranh giới xã Ea Bia đến Tràng buôn Thu

120

100

80

60

Đoạn từ tràng buôn Thu đến Cầu suối Ea Trol

130

100

90

60

Đoạn từ cầu suối EaTrol đến giáp ranh giới xãSông Hinh

110

90

5.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

120

100

80

60

Khu vực 2

90

75

60

50

6

Xã Sông Hinh (xã miền núi)

6.1

Đường ĐT 649: Đoạn từ Ranh giới xã Ea Trol đến ranh giới tỉnh Đắk Lắk

130

100

90

75

6.2

Đoạn từ ĐT 649 đến cuối trường THCS xã Sông Hinh

110

80

70

60

6.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

100

75

60

50

Khu vực 2

80

55

50

45

7

Xã Ea Bar (xã miền núi)

7.1

Quốc lộ 29 (ĐT 645)

Đoạn từ ranh giới thị trấn Hai Riêng  đến ngã ba đi buôn Ken xã Ea Bá

100

80

Đoạn từ ngã ba đi buôn Ken, EaBá đến UBND xã (trụ sở mới)

170

150

120

80

Đoạn từ trụ sở UBND xã (mới) đến cầu buôn Chung

130

100

Đoạn từ cầu Buôn Chung đến giáp ranh giới xã EaLy

300

200

150

120

7.2

Khu quy hoạch mới khu dân cư Buôn Trinh

Các đường rộng 14 mét (trừ đường sát với  đường ĐT 645)

150

120

100

80

Các đường và đoạn đường còn lại trong khu quy hoạch mới (rộng dưới 14 m)

120

100

80

65

7.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

120

100

70

60

Khu vực 2

90

70

60

50

8

Xã EaLy (xã miền núi)

8.1

Quốc lộ 29 (ĐT 645)

Đoạn từ cầu ranh giới xã EaBar đến tràn Thanh niên xung phong

400

300

200

150

Đoạn từ tràn Thanh niên xung phong đến cầu EaLy

250

200

150

100

Đoạn từ cầu EaLy đến ranh giới tỉnh Đắk Lắk (cầu Erong Reng)

200

150

120

80

8.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

250

200

150

100

Khu vực 2

200

150

120

80

9

Các Xã EaBá và xã EaLâm (các xã miền núi)

Khu vực 1

100

90

70

60

Khu vực 2

80

70

60

50

VIII

Huyện Sơn Hòa

 

Vùng miền núi (13 xã)

1

Xã Sơn Hà (xã miền núi)

1.1

Đường quốc lộ 25

Đoạn từ giáp ranh huyện Phú Hòa đến cột Km36

250

170

110

70

Đoạn từ cột Km36 đến Cầu Sông Con

400

200

130

80

Đoạn từ cầu Sông Con đến đường vào chùa Phước Điền

800

400

200

120

Đoạn từ đường vào chùa Phước Điền đến ranh giới xã Suối Bạc

500

255

165

85

1.2

Đường ĐT 648

Từ giao QL25 +100 mét về hướng Bắc

600

315

165

105

Đoạn từ giao QL25 +100 mét về hướng Bắc đến Tràn Ngã 2

350

225

150

90

1.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

200

105

80

50

Khu vực 2

100

65

55

45

2

Xã Sơn Nguyên (xã miền núi)

2.1

Đường ĐT 648

Đoạn từ Cầu Ngã 2 đến hết UBND xã + 150m

400

245

175

110

Đoạn từ hết UBND xã+150m đến ranh giới xã Sơn Xuân

150

105

70

45

2.2

Đường đi từ thôn Nguyên An đi xã Suối Bạc

Đoạn từ ngã ba (giao đường ĐT 648) thôn Nguyên An đến hết khu dân cư thôn Nguyên Cam

200

105

80

50

Đoạn từ hết khu dân cư thôn Nguyên Cam đến ranh giới xã Suối Bạc

150

90

70

40

2.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

130

90

60

40

Khu vực 2

100

70

60

40

3

Xã Suối Bạc (xã miền núi)

3.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ giáp ranh xã Sơn Hà đến Trạm biến áp 35 KV Tân Phú

550

370

200

110

Đoạn từ trạm biến áp 35KV Tân Phú đến hết chợ Suối Bạc

850

410

210

125

Đoạn từ chợ Suối Bạc đến giao  đường Suối Bạc 1

600

370

190

120

Đoạn từ giao đường Suối Bạc 1 đến giao đường ĐT 646 + 200 mét

400

260

145

95

Đoạn từ đường ĐT 646 +200 mét đến giáp ranh xã Eacha Rang

200

120

80

60

3.2

Đường Trần Phú nối dài: Từ giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến quốc lộ 25

790

390

295

165

3.3

Đường ĐT 646

Đoạn từ giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến quốc lộ 25 -200 m

200

140

100

65

Đoạn từ quốc lộ 25 -200 m đến quốc lộ 25 +200 m

380

270

190

135

Đoạn từ QL25 +200 m đến ranh giới xã Sơn Phước

200

140

100

65

3.4

Đường Suối Bạc 1, Suối Bạc2, Suối Bạc 3, Suối Bạc 4

350

190

130

90

3.5

Đường 24 tháng 3 (từ ranh giới thị trấn Củng Sơn đến QL25)

300

210

140

100

3.6

Đường đi thôn Suối Bạc

Đoạn từ  Ngã tư (giao QL25) đến hết ranh trường Tiểu học Suối Bạc + 200m

550

295

190

130

Đoạn từ hết ranh trường Tiểu học Suối Bạc + 200m đến ngã 3 (giao đường đi Hồ Bà Võ) + 100m

400

215

145

95

3.7

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

Khu vực 1

250

135

90

60

Khu vực 2

150

85

65

40

4

Xã Sơn Phước (xã miền núi)

4.1

Đường ĐT 646

Đoạn từ ranh giới xã Suối Bạc đến Cầu số 3

220

140

90

60

Đoạn từ  Cầu số 3 đến Cầu Hiệp Lai

250

160

105

65

Đoạn từ cầu Hiệp Lai đến hết ranh UBND xã + 300 m

230

145

95

65

Đoạn từ hết ranh UBND xã +300m đến ranh giới xã Sơn Hội

160

115

80

45

4.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

90

70

50

40

Khu vực 2

70

60

45

40

5

Xã Eacha Rang (xã miền núi)

 

 

 

 

5.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ ranh giới xã Suối Bạc đến Cầu Suối Tre

150

100

70

45

Đoạn từ Cầu Suối Tre đến Cầu Eacha Rang

200

130

80

55

Đoạn từ Cầu Eacha Rang đến ranh giới xã Krông Pa

150

100

70

45

5.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

100

60

45

40

Khu vực 2

60

50

45

40

6

Xã Krông Pa (xã miền núi)

6.1

Quốc lộ 25

Đoạn từ ranh giới xã Eacha Rang đến ngã tư -200 m

150

100

70

45

Đoạn từ ngã tư -200 m đến hết ranh trường Trung học cơ sở

250

170

100

65

Đoạn từ hết ranh trường Trung học cơ sở đến cầu Cà Lúi

150

100

70

45

6.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

100

60

45

40

Khu vực 2

70

55

45

40

7

Xã Suối Trai (xã miền núi)

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

+

Khu vực 1

100

60

45

40

+

Khu vực 2

60

50

45

40

8

Xã Sơn Xuân (xã miền núi)

8.1

Đường ĐT 648

Đoạn từ ranh giới xã Sơn Nguyên đến giáp UBND xã -100m

100

65

50

40

Đoạn từ UBND xã -100m đến đầu Dốc Đỏ

200

125

90

60

Đoạn từ đầu Dốc Đỏ đến ranh giới xã Sơn Long

150

100

75

50

8.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

100

75

55

40

Khu vực 2

80

55

45

40

9

Xã Sơn Long (xã miền núi)

9.1

Đường ĐT 643

Đoạn từ ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa)  đến (ngã tư) giao ĐT 648 và đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa (cây xăng Vân Hòa)

150

105

75

45

Đoạn từ ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa- hồ Vân Hòa) đến hồ Suối Phèn

180

130

90

50

Từ hồ Suối Phèn đến (ngã 3) giao với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa

250

160

110

60

9.2

Đường tránh lũ Tuy An – ơn Hòa

Từ ranh giới huyện Tuy An đến ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa)

150

105

75

45

Từ ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa) đến ngã tư cây xăng Vân Hòa (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa và ĐT 648)

150

130

110

90

Từ ngã tư cây xăng Vân Hòa (giaoĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa và ĐT 648) đến Hồ Suối Phèn

180

130

90

50

Từ Hồ Suối Phèn đến ngã ba (giaoĐT643)

250

160

110

60

Đoạn từ ngã ba giao ĐT643) đến hết khu dân cư xóm Phong Cao

150

130

110

90

Từ hết khu dân cư xóm Phong Cao đến ranh giới xã Sơn Định

120

85

60

40

9.2

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

150

90

65

40

Khu vực 2

100

60

50

40

10

Xã Sơn Định (xã miền núi)

10.1

Đường ĐT 643

Đoạn từ  nhà thờ Bác Hồ đến ngã  Tư thôn Hòa Bình (-200 m)

180

120

85

50

Đoạn từ ngã Tư thôn Hòa Bình -200m đến giao (ngã ba) đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa

220

145

105

60

Đoạn từ giao (ngã Ba) đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa) đến ranh giới xã Sơn Hội

100

70

50

40

10.2

Đường ĐT 642

Đoạn từ ngã  Tư thôn Hòa Bình -200m đến giao (ngã tư) với đường tránh lũ Tuy An Sơn Hòa) + 200 m

250

175

125

75

Đoạn từ giao (ngã tư) với đường tránh lũ Tuy An Sơn Hòa) + 200 m đến ngã 3 thôn Hòa Thuận + 100m

200

140

100

60

10.3

Đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa

Đoạn từ ranh giới xã Sơn Long đến ranh nhà thờ Bác Hồ

120

85

60

40

Đoạn từ ranh nhà thờ Bác Hồ đến ngã ba (giao với ĐT 643)

250

160

110

60

10.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

110

75

55

40

Khu vực 2

80

55

45

40

11

Xã Sơn Hội (xã miền núi)

11.1

Đường ĐT 646

Đoạn từ ranh giới xã Sơn Phước đến Cống qua đường (ruộng lúa nước)

110

75

55

40

Đoạn từ Cống qua đường (ruộng lúa nước) đến Ngã Tư Chợ Trà Kê

200

130

85

65

11.2

Đường ĐH 58

Đoạn từ Ngã Tư Chợ Trà Kê đến hết UBND xã

250

160

100

60

Đoạn từ UBND xã đến giao đường ĐH 59

200

130

80

65

11.3

Đường ĐH 59

Đoạn từ ngã tư chợ Trà Kê đến hết ranh  nhà ông Ba Bình

180

130

70

65

Đoạn từ ngã Ba (nhà ông Ba Bình) đến hết ranh UBND xã +200m

180

130

70

65

Đoạn từ ranh UBND xã +200m đến đường vào đập hồ Tân Lương

90

65

45

40

Đoạn từ đường vào đập hồ Tân Lương đến cống (ruộng lúa nước) qua đường

100

70

50

40

Đoạn từ cống qua đường (ruộng lúa nước) đến ranh xã Phước Tân

90

65

45

40

11.4

Đường ĐT 643

Đoạn từ ngã tư Chợ Trà Kê  đến ngã tư chợ Trà kê +200m

200

130

80

50

Đoạn từ ngã tư Chợ Trà Kê +200m đến trạm kiểm soát lâm sản của Ban quản lý rừng phòng hộ

150

90

65

40

Đoạn từ trạm kiểm soát lâm sản của Ban quản lý rừng phòng hộ đến ranh giới xã Sơn Định

110

75

55

40

11.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

90

65

45

40

Khu vực 2

70

60

45

40

12

Xã Cà Lúi (xã miền núi)

Các đường, đoạn đường trong xã

+

Khu vực 1

90

65

45

40

+

Khu vực 2

60

50

45

40

13

Xã Phước Tân (xã miền núi)

Các đường, đoạn đường trong xã

+

Khu vực 1

90

65

45

40

+

Khu vực 2

60

50

45

40

IX

Huyện Đồng Xuân

 

Vùng miền núi (10 xã)

1

Xã Xuân Long (xã miền núi)

1.1

Đường ĐT 641

Đoạn từ dốc Hố Ó (giáp thị Trấn La Hai) đến Bi bà Thiết

500

300

200

100

Đoạn từ Bi bà Thiết đến cầu Hố Chống (Long Thạch)

300

200

100

60

Đoạn từ cầu Hố Chống (Long Thạch) đến giáp xã Xuân Lãnh

200

100

80

60

1.2

Đường giao thông nông thôn

Đoạn từ ĐT641 (Từ ngã 3 thôn Long Mỹ đến ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ

200

120

80

40

Đoạn từ ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ đến giáp Long Bình – thị trấn  La Hai

200

120

80

60

Đoạn từ Trường mẫu giáo đến nhà ông Phạm Ngọc Hậu

200

100

80

60

Từ ĐT641 (Trụ sở UBND xã mới) đến nhà ông Phạm Ngọc Hậu

200

100

80

60

Đoạn từ trụ sở thôn Long Hòa đến cầu bà Đoi

60

50

45

40

Đoạn từ trường mẫu giáo thôn Long Hòa đến nhà ông Dương

60

50

45

40

Từ Nhà bà Nguyễn Thị Chín đến nhà ông Mai Văn Lượng

60

50

45

40

 

Từ ngã ba (nhà ông Nguyễn Bảy) đến giáp xóm khẩu thị trấn La Hai

60

50

45

40

1.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

45

40

Khu vực 2

55

50

45

40

2

Xã Xuân Quang 2 (xã miền núi)

2.1

Đường La Hai – Đồng Hội

 

 

 

 

Đoạn từ giáp thị trấn La Hai đến Km3+804 (Nhà ông Hồ Văn Số)

300

150

90

50

Đoạn từ Km3+804 (Nhà ông Hồ Văn Số) đến trạm bơm Vực Lò

250

150

90

50

Đoạn từ trạm bơm Vực Lò đến Nhà quản lý nước thôn Phú Sơn

100

80

60

40

Đoạn từ  nhà quản lý nước thôn Phú Sơn đến giáp xã Xuân Quang 1

80

60

45

40

2.2

Đường giao thông nông thôn

Đoạn đường từ ngã ba thôn Phước Huệ (nhà ông Võ Kim Son) đến ngã ba thôn Triêm Đức (nhà ông Đỗ Ngọc Nhờ)

150

100

80

60

Đoạn từ trường tiểu học đến Cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu

200

150

100

80

Đoạn từ cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu đến nhà máy chế biến đá ốp lát Tâm Tín

100

80

60

40

Đoạn đường từ Bưu điện văn hóa đến chợ Đồng Tranh cũ

100

80

60

40

Đoạn từ nhà ông nguyễn Hữu đính đến nhà ông Nguyễn Tấn Đại

150

100

80

60

Đoạn từ ngã tư nhà ông Nguyễn Tấn Đại đi Gò Cốc

55

50

45

40

Đoạn từ ngã tư (nhà ông Nguyễn Hữu Đính) đến trường Hoàng Văn Thụ

150

100

80

60

Đoạn từ Nhà ông Bình đến nhà ông Nguyễn Khắc Thành

150

100

80

60

Đoạn từ Nhà ông Phan Văn Thanh đến nhà ông Huỳnh Từ Ngọc Chấn

150

100

80

60

2.3

Khu dân cư mới Thôn Triêm đức

150

2.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

40

Khu vực 2

55

50

45

40

3

Xã Xuân Sơn Nam (xã miền núi)

3.1

Đường ĐT 641

Đoạn từ giáp ranh huyện Tuy An đến Cầu bà Tâm

300

160

100

60

Đoạn từ Cầu bà Tâm đến Cổng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi

450

200

140

100

Đoạn từ Cổng trường THCS Nguyễn Văn Trỗi đến giáp Thị trấn La Hai

350

160

100

60

3.2

Đường liên thôn: Đường ĐT641 – Cầu sắt Tân Long

Đường Tân Vinh – Tân Long: Đoạn từ ĐT 641 (nhà văn hóa Bưu điện) đến Cầu sắt Tân Long

350

250

160

120

Đường Tân Phú – Tân Long: Đoạn từ ĐT 641 (nhà bà Sen) đến Cầu sắt Tân Long

250

100

80

60

Đoạn đường từ Tân Long (trường mẫu giáo tân long) đến  Tân Hòa (Nhà ông Lân)

150

100

80

60

3.3

Đường ĐT641 – Bầu Năng

Đoạn từ Cầu Tân Vinh đến nhà ông Đạo.

150

100

80

60

Đoạn từ nhà ông Đạo đến nhà ông Sửu

100

60

45

40

3.4

Đường giao thông nông thôn: Từ đường ĐT 641 (Cầu Chùa) đến cống ngầm

150

100

80

60

3.5

Khu dân cư mới thôn Tân Vinh

100

80

60

3.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

80

60

50

40

Khu vực 2

60

50

45

40

4

Xã Xuân Lãnh (xã miền núi)

4.1

Đường ĐT 641: (chia đoạn chưa phù hợp với bảng giá 2014)

Đoạn từ km 0 (Mục Thịnh) đến cống thoát nước (nhà ông Mang Thúi)

60

50

45

40

Đoạn cống thoát nước (nhà ông Mang Thúi) đến cống thoát nước (nhà ông Bùi Xuân Triều)

200

100

80

40

Đoạn từ cống thoát nước (nhà ông Bùi Xuân Triều) đến cống Bảy Phẩm

400

200

100

40

Đoạn từ cống Bảy Phẩm đến Km7+000 (nhà máy Florit)

250

100

80

40

Đoạn từ Km7+000 (nhà máy Florit) đến Km9+020 (giáp xã Xuân Long)

200

100

80

60

4.2

Đường ĐT 644

Đoạn    từ cột mốc địa giới hành chính Xuân Lãnh – Đa Lộc đến Km33+600 (Cầu Soi Thầy)

100

50

45

40

Đoạn từ km33+600 (cầu Soi Thầy) đến km34+450 (cầu Suối Kỷ)

150

100

80

60

Đoạn từ km34+450 (cầu Suối Kỷ) đến giáp ĐT641.

200

100

80

60

4.3

Đường liên thôn

Đoạn từ ĐT641 đến chợ Mới (giáp nhà ông Nguyễn Sơn Tùng)

300

180

120

60

Đoạn từ chợ Mới (nhà ông Nguyễn Sơn Tùng) đến giáp đường ĐT644

200

150

100

80

Đoạn từ đường ĐT 644 đến Cổng trường Chu Văn An

150

80

50

40

4.4

Đường Lãnh vân – Làng đồng

Đoạn đường sắt Bắc Nam đến ngã ba gò Mã Đông

150

130

80

40

Đoạn từ ngã ba gò Mã Đông đến giáp xã Phú Mỡ

60

50

45

40

4.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

45

Khu vực 2

55

50

45

40

5

Xuân Sơn Bắc (xã miền núi)

5.1

Đường ĐT642

Đoạn từ Từ km8+000 đến km10+380 (cầu Cây Sung)

250

140

70

40

Đoạn từ Km10+380 (cầu Cây Sung) đến km11+150 (nhà ông Đỗ Văn Năm)

350

180

100

60

Đoạn từ Km11+150 (nhà ông Đỗ Văn Năm đến dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi)

250

150

80

50

Đoạn từ dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi) đến Km12+500 (giáp thị trấn La Hai)

150

80

50

40

5.2

Đường giao thông nông thôn

Đoạn Từ đường ĐT 642 đến Chùa Đồng Tròn (nhà bà Lê Thị Sương)

100

80

60

40

Đoạn từ Chùa đồng tròn (nhà bà Lê Thị Sương) đến đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm)

70

50

45

40

Đoạn từ đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm) đến giáp Mỹ Long-An Dân – Tuy An

80

60

45

40

Đoạn từ cổng văn hóa thôn Tân Bình đến xóm Gò (nhà ông Võ Hồng Son)

130

80

60

40

Đoạn đường đi qua khu dân cư xóm gò (đoạn từ nhà ông Phan Đình Ba đến nhà ông Đỗ Văn Tân)

130

5.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

45

Khu vực 2

55

50

45

40

6

Xã Xuân Quang 3 (xã miền núi)

6.1

Đường ĐT 642

Đoạn từ Km18+000 (Đèo Ngang- giáp thị trấn La Hai) đến Cầu Ông Dương

400

200

120

80

Đoạn từ Cầu Ông Dương đến Cầu Tràn Suối Ré

500

300

150

100

Đoạn từ Cầu Tràn Suối Ré đến Cầu Tràn Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Phước)

300

120

100

80

6.2

Đường Phước Lộc đến A20

Đoạn từ ĐT 642 đến  Kênh N2

450

200

120

100

Đoạn từ Kênh N2 đến giáp xã Xuân Phước (gộp Đoạn từ Kênh N2 đến cầu tràn Sông Con và Đoạn từ Cầu tràn Sông Con đến giáp xã Xuân Phước)

200

100

80

60

6.3

Đường liên xã Long Hà – Phước Lộc (Từ nhà bà Trần Thị Thu Hiền đến giáp thị trấn La Hai)

200

150

100

40

6.4

Đường giao thông nông thôn

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà Tạ Thị Bê) đến nhà Hồ Thị Nhung

120

100

60

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà Mai Xuân Hùng) đến nhà Phạm Văn Tiến

150

100

60

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà lý thu cường) đến nhà trần Minh Trung

120

60

45

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà Huỳnh Thị Thông ) đến suối sâu

120

60

45

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà Trần Vũ Đại) đến giáp đường Phước lộc- A20

150

100

60

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà trần Văn Thọ) đến kênh N2

100

60

45

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà Phan Văn Trương) đến Kênh N2

100

60

45

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (Nhà Nguyễn Tri Phường) đến kênh N2

100

60

45

40

Đoạn từ đường ĐT 642 (nhà Đỗ Nhơn) đến nhà Võ Thị Hương

100

60

45

40

Đoạn từ đường ĐT 642(nhà Đỗ Văn Trinh) đến nhà ông Xu

100

60

45

40

Đoạn từ đường Phước Lộc – A20 (nhà Nguyễn T Kinh Thái) đến nhà Võ Thị Yến

100

60

45

40

Đoạn từ đường Phước Lộc – A20 (nhà Nguyễn Khánh Quốc) đến nhà Trần Việt Hùng

100

60

45

40

6.5

Khu dân cư Thạnh Đức

100

6.6

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

45

Khu vực 2

55

50

45

40

7

Xã Xuân Phước (xã miền núi)

7.1

Đường ĐT 642

Đoạn từ Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Quang 3) đến km28+000 (cầu tràn thôn Phú Hội – Xuân Phước)

300

180

120

60

Đoạn từ Km 28+000 (Phú Hội) đến giáp xã Sơn Định – Sơn Hòa

150

100

60

40

7.2

Đường ĐT 647

Đoạn từ Km0+000 (ngã ba Phước Hoà đến Km2+550 (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền)

400

300

200

100

Đoạn từ Km2+550 ( nhà ông Nguyễn Tấn Hiền đến Km3 + 800 (trại A20)

300

120

100

80

Đoạn từ  Km3+800 (trại A20) đến giáp xã Xuân Quang 1

200

100

80

60

7.3

Đường liên xã

Đoạn từ ngã ba A20 đến địa phận xã Xuân Quang 3

200

100

80

60

Đoạn từ phòng khám khu vực Xuân Phước giáp ngã tư Phú Hội

170

120

100

80

Đoạn từ Khu tập thể lâm trường cũ đến cầu suối tía

400

300

200

80

Đường Phú Xuân B – Đồng Bò: Từ cầu ông Tư đến cổng Hồ chứa nước Phú Xuân

170

120

100

80

Đoạn từ  ĐT642 đi Cai Thắng (điểm cuối nhà ông Lê Văn Tiến)

150

100

80

60

Đoạn Từ Đường ĐT647 Đi Xóm Đồng Bé – Phú Xuân B Xuân Phước

100

80

60

40

Đoạn từ đường ĐT 642 đi cây xoài (Nhà ông Nguyễn Thắng)

120

80

60

40

7.4

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

45

Khu vực 2

55

50

45

40

8

Xã Xuân Quang 1 (xã miền núi)

8.1

Đường ĐT 647

Đoạn từ Giáp xã Xuân Phước đến Cầu  tràn dốc ông Thảo.

200

150

100

60

Đoạn từ cầu  tràn dốc ông Thảo đến cầu tràn Suối  Cối 1.

300

150

80

60

Đoạn từ cầu tràn Suối Cối 1 đến cầu ông Chung)

400

250

200

150

Đoạn từ km16+000 đến Km32+000 (đoạn từ ruộng ông Ma Chiên đến Suối tre ngôi làng Bà Đẩu)

200

150

100

60

8.2

Đường La Hai Đồng Hội: đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến hết đường La Hai – Đồng Hội

80

60

45

40

8.3

Đường giao thông nông thôn

Đoạn từ  nhà ông Trần Văn Lâu đến nhà Trần Thị Cậy

80

60

45

40

Đoạn từ trường Mầm non xuân Quang 1 đến nhà ông Hồ Trọng Khanh

80

60

45

40

Đoạn từ chợ Sối Cối môt đến nhà ông Phan Thế Vinh

80

60

45

40

8.4

Khu đân cư thôn Suối Cối 2

150

120

90

60

8.5

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

50

45

Khu vực 2

55

50

45

40

9

Xã Đa Lộc (xã miền núi)

9.1

Đường ĐT 644

Đoạn qua địa bàn thôn 3

280

150

100

60

Đoạn qua địa bàn thôn 2, 4, 5

230

130

80

50

Đoạn qua địa bàn thôn 1, 6

150

80

60

40

9.2

Đường giao thông nông thôn (BTCT)

Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 2, 4, 5

70

55

50

40

Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 3

90

70

50

40

9.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã:

Khu vực 1

60

55

50

40

Khu vực 2

55

50

45

40

10

Xã Phú Mỡ (xã miền núi)

10.1

Đường ĐT 647

Đoạn từ Suối Cà Tơn đến Suối La Hiêng

100

80

60

40

Đoạn từ Suối La Hiêng đến Dốc Ruộng (cuối thôn Phú Tiến)

120

100

80

60

Đoạn từ Suối Mò O đến Sông Bà Đài

150

100

80

60

10.2

Đường liên thôn

Đường nội thôn Phú Đồng

80

60

45

40

Đường nội thôn Phú Hải

80

60

45

40

Đường nội thôn Phú Lợi

90

70

50

40

10.3

Các đường, đoạn đường còn lại trong xã

Khu vực 1

60

55

45

40

Khu vực 2

55

50

45

40

 

PHỤ LỤC 3

GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường thuộc thành phố

70

63

58

55

2

Các xã thuộc thành phố

46

43

39

37

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng: Các xã, phường

40

37

34

32

2

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

2.1

Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp đường tuyến tránh quốc lộ 1 (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt)

40

2.2

Các thửa đất còn lại

30

25

20

15

II

Huyện Tuy An

1

Xã Đồng Bằng: Các xã, thị trấn

40

37

34

32

2

Xã miền núi: các xã

20

18

15

13

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn

40

37

34

32

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

20

18

15

13

V

Huyện Đông Hòa

1

Thị trấn Hòa Vinh

40

37

34

32

2

Thị trấn Hòa Hiệp Trung

40

37

34

32

3

Các xã trong huyện

40

37

34

32

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông)

40

37

34

32

2

Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây)

20

18

15

13

VII

Huyện Sông Hinh (miền núi)

1

Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông

22

20

17

15

2

Các xã còn lại

20

17

15

12

VIII

Huyện Sơn Hòa (miền núi)

1

Thị trấn Củng Sơn, xã Sơn Hà

22

20

17

15

2

Xã Krông Pa (khu vực trạm bơm điện Buôn Lé bơm tưới), xã Suối Trai (khu vực cống tự chảy của Hồ thủy điện tưới)

20

28

16

14

3

Các xã còn lại

18

16

14

12

IX

Huyện Đồng Xuân (miền núi)

1

Thị trấn La Hai và các xã: Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuâng Quang 3, Xuân Phước

20

18

15

13

2

Các xã: Xuân Long, Xuân Lãnh, Đa Lộc, Xuân Quang 1, Xuâng Quang 2, Phú Mỡ

18

16

14

12

 

PHỤ LỤC 4

GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (TRỪ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC 2 VỤ) 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường thuộc thành phố

70

63

58

55

2

Các xã thuộc  thành phố

46

43

39

37

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng: Các xã, phường

40

37

34

32

2

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

2.1

Đường Phạm Văn Đồng (áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng)

40

2.2

Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp đường tuyến tránh quốc lộ 1 (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt)

40

2.3

Các thửa đất còn lại

30

25

20

15

III

Huyện Tuy An

1

Xã đồng bằng: các xã, thị trấn

40

37

34

32

2

Xã miền núi: Các xã

15

13

11

10

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng:

a

Thị trấn, các xã (Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Trị, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây)

40

37

34

32

b

Xã Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc

40

37

34

32

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

15

13

11

10

V

Huyện Đông Hòa

1

Thị trấn Hòa Vinh

40

37

34

32

2

Thị trấn Hòa Hiệp Trung

40

37

34

32

3

Các xã trong huyện

40

37

34

32

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông)

40

37

34

32

2

Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây)

15

13

11

10

VII

Huyện Sông Hinh (miền núi)

1

Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, Ea Bar, xã Ea Ly và Thị trấn Hai Riêng

15

13

11

10

2

Các xã còn lại

13

12

11

10

VIII

Huyện Sơn Hòa (miền núi)

 

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

IX

Huyện Đồng Xuân (miền núi)

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

 

PHỤ LỤC 5

GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường thuộc thành phố

77

72

66

62

2

Các xã thuộc  thành phố

52

48

44

41

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng: Các phường

70

67

58

56

2

Vùng đồng bằng: Các 

2.1

Đoạn từ Bắc cầu Tam Giang mới đến giáp ngã 3 Triều Sơn (áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với quốc lộ 1A)

70

2.2

Đường ĐT 642 (Đoạn từ ngã ba Triều Sơn đến giáp ngã ba trong; áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đoạn đường)

70

2.3

Các thửa đất còn lại

45

42

38

36

3

Vùng miền núi: xã Xuân Lâm

3.1

Đường Phạm Văn Đồng (áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng)

70

Áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đường tuyến tránh quốc lộ 1 (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt)

70

3.2

Các thửa đất còn lại

35

30

25

20

III

Huyện Tuy An

1

Xã đồng bằng: các xã, thị trấn

45

42

38

36

2

Xã miền núi: Các xã

15

13

11

10

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng:

a

Thị trấn, các xã (Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Trị, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây)

45

42

38

36

b

Xã Hòa Quang Nam, Hòa Quang Bắc

45

42

38

36

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

15

13

11

10

V

Huyện Đông Hòa

1

Thị trấn Hòa Vinh

45

42

38

36

2

Thị trấn Hòa Hiệp Trung

45

42

38

36

3

Các xã trong huyện

45

42

38

36

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông)

45

42

38

36

2

Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây)

15

13

11

10

VII

Huyện Sông Hinh (miền núi)

1

Các xã Ea Bar, Ea Ly,  Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, Ea Trol và Thị trấn Hai Riêng

15

13

11

10

2

Các xã còn lại

13

12

11

10

VIII

Huyện Sơn Hòa (miền núi)

 

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

IX

Huyện Đồng Xuân (miền núi)

Các xã, thị trấn

15

13

11

10

 

PHỤ LỤC 6

GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

VT 1

VT 2

VT 3

VT 4

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường thuộc thành phố.

22

20

18

16

2

Các xã thuộc  thành phố.

15

13

12

11

II

Thị xã Sông Cầu

1

Vùng đồng bằng : Các xã, phường

15

13

12

11

2

Vùng miền núi : xã Xuân Lâm

15

13

11

9

III

Huyện Tuy An

1

Xã đồng bằng: các xã, thị trấn

15

13

12

11

2

Xã miền núi: Các xã

10

9

8

6

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn

15

13

12

11

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

7

6

5

4

V

Huyện Đông Hòa

1

Thị trấn Hòa Hiệp Trung

15

13

12

11

2

Các xã trong huyện

15

13

12

11

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông)

15

13

12

11

2

Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây)

7

6

5

3

VII

Huyện Sông Hinh (miền núi)

1

Các xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia, và thị trấn Hai Riêng

6

5

4

3

2

Các xã còn lại

5

4

3

2

VIII

Huyện Sơn Hòa (miền núi)

 

Các xã, thị trấn

6

5

4

3

IX

Huyện Đồng Xuân (miền núi)

Các xã, thị trấn

5

4

3

2

 

PHỤ LỤC 7

GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Tên đường, đoạn đường

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

I

Thành phố Tuy Hòa

1

Các phường thuộc thành phố.

52

45

2

Các xã thuộc  thành phố.

35

30

II

Thị xã Sông Cầu

 

Vùng đồng bằng : Các xã, phường

35

30

III

Huyện Tuy An

1

Xã đồng bằng: các xã, thị trấn

35

30

IV

Huyện Phú Hòa

1

Vùng đồng bằng: Các xã, thị trấn

10

9

2

Vùng miền núi: xã Hòa Hội

8

7

V

Huyện Đông Hòa

1

Thị trấn Hòa Hiệp Trung

39

33

2

Các xã trong huyện

39

33

VI

Huyện Tây Hòa

1

Vùng đồng bằng: thị trấn Phú Thứ và 6 xã (Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông)

35

30

2

Vùng miền núi: 4 xã (Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây)

15

13

VII

Huyện Sông Hinh (miền núi)

 

Các xã trên địa bàn huyện

8

7

VIII

Huyện Sơn Hòa (miền núi)

 

Các xã, thị trấn

8

7

 

PHỤ LỤC 8

GIÁ ĐẤT LÀM MUỐI 05 NĂM (2015-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT

Đơn vị hành chính

Giá đất

Vị trí 1

Vị trí 2

Thị xã Sông Cầu

Vùng đồng bằng

1

Xã Xuân Bình

35

32

2

Xã Xuân phương

35

32

3

Phường Xuân Yên

35

32

4

Xã Xuân Cảnh

35

32

 

PHỤ LỤC 9

BẢNG GIÁ ĐẤT CÁC ĐẢO
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Đơn vị tính: 1.000 đ/m2

STT

Tên đảo

Khu vực

Loại đất

ODT

ONT

HNK

CLN

RSX

NTTS

1

Hòn Lau Dứa, xã An Phú

TP. Tuy Hòa

70

8

9

7

7

2

Hòn Than, xã An Phú

TP. Tuy Hòa

70

8

9

7

7

3

Hòn Yến, phường Xuân Đài

TX Sông Cầu

150

9

8

7

7

4

Cù lao Ông Xá, phường Xuân Đài

TX Sông Cầu

150

9

8

7

7

5

Nhất Tự Sơn (hòn Còng), Phường Xuân Thành

TX Sông Cầu

150

9

8

7

7

6

Hòn Một, xã Xuân Phương

TX Sông Cầu

150

9

8

7

7

7

Hòn Chùa, An Chấn

H. Tuy An

80

8

9

7

7

8

Cù Lao Mái Nhà, An Hải

H. Tuy An

80

8

9

7

7

9

Đảo Hòn Nưa, xã Hòa Xuân Nam

H. Đông Hòa

77

9

10

8

8

 

Tìm hiểu thêm: Bảng giá nhà đất Phú Thọ từ năm 2015 đến 2020